Là thân thể bị hư hại không lành lại được, nên nó gần với tật nguyền, và trong văn nó hay đi cặp với già cả trong chuyện nuôi dưỡng.
Tiếng Anh: Disabled, the body impaired past healing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là thân thể bị hư hại không lành lại được, nên nó gần với tật nguyền, và trong văn nó hay đi cặp với già cả trong chuyện nuôi dưỡng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thân thể bị hư hại không lành lại được. Chữ tàn là hư đi, tật là cái hỏng còn lại. Nó gần nghĩa với tật nguyền, và trong văn nó hay đi cặp với già cả khi nói chuyện nuôi dưỡng: nhà nuôi kẻ già cả tàn tật. Nó cũng dùng cho cái mặc cảm trong lòng người mang tật.
🇬🇧 The body impaired beyond healing. The first syllable means damaged and the second the fault that remains. It is close in sense to being disabled, and in writing it pairs with old age where care is spoken of. It serves too for the feeling such a person carries within.
Thí dụ:
Bà không thể yêu một người tàn tật, tôi không làm cho bà hạnh phúc được.
She cannot love a disabled man, and I cannot make her happy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngChia tay nhau rồi, tôi lủi thủi đi, đâm lo rằng ngươi tàn tật ấy phê-bình hữu lý về tôi.
Once we had parted I walked off alone, and grew anxious that the disabled man had criticised me justly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmPhải chi tui không có đui mù tàn tật như vầy thì đâu có đến nổi đó!
If only I were not blind and disabled like this, it would never have come to that!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNàng có thương tích, tàn tật gì đi nữa cũng là người tôi đã yêu.
Let her be wounded or disabled, she is still the one I have loved.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIISợ sệt đọc: "Ta không nên nhạo báng người tàn tật".
He read it fearfully: we ought not to mock the disabled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióCó khi nó nằm đêm buồn bực ước thầm trong bụng nó rằng, nếu có ai nhìn nó làm con dầu người ấy tàn tật nghèo hèn nó cũng hết lòng mà kính thờ yêu mến.
Sometimes he lay at night in his misery and wished secretly that if anybody would own him as their child, then though that person were disabled and poor he would honour and love them with his whole heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTới chân núi, Thúy ngạc nhiên thấy từng đám ăn mày già có, trẻ có, tàn tật có, không tàn tật cũng có, ngồi kế tiếp bên nhau thành hai hàng dài trên đường lên núi.
Reaching the foot of the mountain she was astonished to see crowds of beggars, old and young, disabled and not disabled, sitting one beside another in two long rows up the mountain road.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmBác sĩ giám đốc đã xin với bên ấy nuôi các người mặc dầu các người không già cả, cũng không tàn tật.
The medical director had asked those people over there to keep them although they were neither aged nor disabled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNgười tàn tật ngước lên nhìn tôi rồi cười ha hả.
The disabled man looked up at me and then laughed aloud.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmAnh ta chỉ tàn tật vậy thôi chớ sống nhăn cậu à.
He is only disabled, but he is alive and well, my dear fellow.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà không thể yêu một người tàn tật, tôi không làm cho bà hạnh phúc được.”“Chia tay nhau rồi, tôi lủi thủi đi, đâm lo rằng ngươi tàn tật ấy phê-bình hữu lý về tôi.”“Phải chi tui không có đui mù tàn tật như vầy thì đâu có đến nổi đó!”“Nàng có thương tích, tàn tật gì đi nữa cũng là người tôi đã yêu.”“Sợ sệt đọc: "Ta không nên nhạo báng người tàn tật".”“Có khi nó nằm đêm buồn bực ước thầm trong bụng nó rằng, nếu có ai nhìn nó làm con dầu người ấy tàn tật nghèo hèn nó cũng hết lòng mà kính thờ yêu mến.”“Tới chân núi, Thúy ngạc nhiên thấy từng đám ăn mày già có, trẻ có, tàn tật có, không tàn tật cũng có, ngồi kế tiếp bên nhau thành hai hàng dài trên đường lên núi.”“Bác sĩ giám đốc đã xin với bên ấy nuôi các người mặc dầu các người không già cả, cũng không tàn tật.”