Là héo rụng và xuống sắc, nói về hoa và nói về người, nên nó là chữ để tả cái đẹp đã qua.
Tiếng Anh: Faded and withered, of flowers and of people.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là héo rụng và xuống sắc, nói về hoa và nói về người, nên nó là chữ để tả cái đẹp đã qua.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Héo rụng và xuống sắc. Nó nói về hoa và cũng nói về người, nên nó là chữ để tả cái đẹp đã qua: cảnh tàn tạ, kiếp hoa tàn tạ. Nó khác già ở chỗ già là tự nhiên, còn tàn tạ thì có cái tiếc ở trong, và người ta soi gương mà thấy nó.
🇬🇧 Faded and withered and fallen off in looks. It is said of flowers and of people alike, so it is the word for a beauty already gone. It differs from age in that age is natural, while this carries regret in it, and people see it when they look in a glass.
Thí dụ:
Phượng tàn tạ bay, ve nỉ non kêu và tỉnh lỵ ngó man mác như một khúc sông dài.
The flame flowers fell faded, the cicadas whined, and the little town looked as vague as a long stretch of river.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayPhượng có cảm tưởng thành phố lạ lùng, mênh mông, với những đỉnh cây hoa tàn tạ.
She had the feeling of a strange and vast city, with the crowns of its trees faded.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngMùa lá sẽ tan nát trước khi tàn tạ và thay đổi theo thời tiết cố định.
The season of leaves will be torn to pieces before it fades and changes with the settled weather.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaChỉ nghe sung sướng mà đau cái niềm đau của nàng, niềm đau cho cảnh tàn tạ nhanh chóng quá.
She only felt happy and yet felt the other woman's pain, pain at a fading so very swift.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngVâng, nếu không có cảnh tàn tạ này, tao đã chẳng có bài thơ kia.
Yes, and had there been no such fading, I should never have had that poem.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐời Ngọc kể như tàn tạ, ai dám hỏi nàng làm vợ?
Her life may be counted as faded, and who would dare ask her to wife?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMôi son tươi thắm sẽ đối chọi với sự tái lợt phía trong nó làm cho người ta thấy cái gì tàn tạ, cái gì phai màu rất là chán đời.
Bright red lips set against the pallor behind them make people see something faded, something whose colour has gone, which is very wearying.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÁi Mỹ nói câu nầy, giọng ngậm ngùi thương cho kiếp hoa tàn tạ của mình, Hiển không ngạc nhiên vì chàng biết đờn ông trẻ rất lâu.
She said this in a mournful voice, pitying her own faded flower of a life, and he was not surprised, for he knew that men stay young much longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCó lẽ cảnh tàn tạ nơi em sẽ làm anh thất vọng.
Perhaps the fading in me will disappoint you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngKhông ai dám đưa gương cho Cúc Huyền soi, nhưng Cúc Huyền biết, trên gương mặt mình là một cái gì tàn tạ nhất.
Nobody dared hold a glass up for her to look in, but she knew that on her own face was the most faded thing of all.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phượng tàn tạ bay, ve nỉ non kêu và tỉnh lỵ ngó man mác như một khúc sông dài.”“Phượng có cảm tưởng thành phố lạ lùng, mênh mông, với những đỉnh cây hoa tàn tạ.”“Mùa lá sẽ tan nát trước khi tàn tạ và thay đổi theo thời tiết cố định.”“Chỉ nghe sung sướng mà đau cái niềm đau của nàng, niềm đau cho cảnh tàn tạ nhanh chóng quá.”“Vâng, nếu không có cảnh tàn tạ này, tao đã chẳng có bài thơ kia.”“Đời Ngọc kể như tàn tạ, ai dám hỏi nàng làm vợ?”“Môi son tươi thắm sẽ đối chọi với sự tái lợt phía trong nó làm cho người ta thấy cái gì tàn tạ, cái gì phai màu rất là chán đời.”“Ái Mỹ nói câu nầy, giọng ngậm ngùi thương cho kiếp hoa tàn tạ của mình, Hiển không ngạc nhiên vì chàng biết đờn ông trẻ rất lâu.”