Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Phá hư, làm cho hao mòn hay tiêu tan, từ nhà cửa ruộng vườn tới nhan sắc, sức khỏe hay tình cảm.

Tiếng Anh: To ravage or destroy; to wear down or ruin, from houses and orchards to beauty, health or feelings.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tàn phá(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Phá hư, làm cho hao mòn hay tiêu tan, từ nhà cửa ruộng vườn tới nhan sắc, sức khỏe hay tình cảm.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1phá hư, làm cho tiêu tanđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cả cái thấy được lẫn cái không thấy. Cái thấy được là vườn nhãn bị chúng tàn phá, nhà cửa đời sống bị quân kéo đến tàn phá, tai trời ách nước tàn phá. Nhưng nhiều hơn là cái ở trong người: uất khí tàn phá cả tri giác, tình cảm bị tàn phá hết rồi, tình yêu tàn phá nhan sắc con gái, chứng rét rừng tàn phá hồng huyết cầu. Nó cũng làm danh từ: sức tàn phá, cái tàn phá ngày tháng cũ.

🇬🇧 The corpus uses it for both the visible and the invisible. Visibly, pests ravaging a longan orchard, armies laying waste, natural disasters. More often it is something within: pent up anger ravaging the senses, feelings wholly destroyed, love wrecking a girl's looks, jungle fever destroying red blood cells. It also serves as a noun, destructive force, the ravages of past days.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Uất khí bị dồn ép nhiều ngày, đêm đó đã đầy ứ và tàn phá cả tri giác của nàng.

Anger pent up for many days had that night overflowed and ravaged all her senses.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nhưng một trong hai đã tự tàn phá nhau, và chúng đâu có biết đã làm tôi buồn.

But one of the two had destroyed the other, and they never knew they had made me sad.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Nếu không bị tuyệt tự thì Hoa kiều ở Nam Kỳ cũng bị tai trời ách nước tàn phá họ.

If not left without heirs, the Chinese in Cochinchina were ravaged by natural disasters as well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Vườn nhà ai có nhãn mà vô ý không ngừa trước, chỉ một đêm là bị chúng tàn phá tiêu tan.

Anyone with a longan orchard who failed to guard it beforehand would find it stripped bare by them in a single night.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Nếu lý trí của nàng còn nguyên vẹn, tình cảm đã bị tàn phá hết rồi.

If her reason was still whole, her feelings had been utterly ravaged.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Phò mã và công chúa sống yên vui trong hạnh phúc, thì bỗng đâu nhà Tùy kéo quân đến tàn phá.

The prince consort and princess lived happily in peace, when suddenly the Sui army came and laid waste.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tình yêu buồn chết người, tình yêu tàn phá nhan sắc con gái.

Love is deathly sad, love ravages a girl's beauty.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Cảnh vật và người như yên lặng, vắng vẻ trong cái nôn nao nồng ấm của cuối năm, của tàn phá ngày tháng cũ.

The scene and the people seemed quiet and hushed amid the warm restlessness of year's end, of the ravages of old days.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Ông hành khách vừa bước xuống xe ấy da mặt xanh mét có lẽ vì chứng rét rừng tàn phá hồng huyết cầu của ông ta.

The passenger just stepping off the bus was pale green in the face, perhaps because jungle fever had ravaged his red blood cells.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Những tình cảm mà chàng đã trải qua từ đầu hôm đến giờ có sức tàn phá như là hằng tuần thiếu thốn thực phẩm, hằng tháng làm việc nhọc nhằn.

The feelings he had gone through since nightfall had a destructive force like weeks of hunger and months of hard labour.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Uất khí bị dồn ép nhiều ngày, đêm đó đã đầy ứ và tàn phá cả tri giác của nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Xác không chôn
“Nhưng một trong hai đã tự tàn phá nhau, và chúng đâu có biết đã làm tôi buồn.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 1
“Nếu không bị tuyệt tự thì Hoa kiều ở Nam Kỳ cũng bị tai trời ách nước tàn phá họ.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 6. Chủng Cực Nam Mông Gô lích của dân ta
“Vườn nhà ai có nhãn mà vô ý không ngừa trước, chỉ một đêm là bị chúng tàn phá tiêu tan.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 3
“Nếu lý trí của nàng còn nguyên vẹn, tình cảm đã bị tàn phá hết rồi.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
“Phò mã và công chúa sống yên vui trong hạnh phúc, thì bỗng đâu nhà Tùy kéo quân đến tàn phá.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Gương vỡ lại lành
“Tình yêu buồn chết người, tình yêu tàn phá nhan sắc con gái.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 8
“Cảnh vật và người như yên lặng, vắng vẻ trong cái nôn nao nồng ấm của cuối năm, của tàn phá ngày tháng cũ.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 10