Rã ra từng phần rồi không còn là một khối nữa.
Tiếng Anh: To come apart piece by piece and so be one thing no longer.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rã ra từng phần rồi không còn là một khối nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn thứ tan rã trước hết là cái nhà: sợ là sợ gia đình tan rã, gia đình mới tan rã, thình lình cái gia đình ấy tan rã đi, căn duyên của cô tan rã. Kế đó là cái hy vọng và cái tình: hy vọng cuối cùng của chàng tan rã, tình em đã tan rã, hạnh phước ấy lần lần muốn tan rã. Rồi tới một món trong nước hay trong lửa: bao nhiêu khí giới đều tan rã biến mất, mấy giề rong đuôi chồn tan rã chìm xuống. Và kho văn lấy nó làm tiếng tàn của một cuộc vui: như sau một bữa tiệc vui, tan rã.
🇬🇧 In the corpus what comes apart is first of all a household, then a hope or a love, and then a thing in water or in fire. And the corpus makes of it the dying away of a merry gathering.
Thí dụ:
Đến nửa đêm, chừng xem nồi nước thì thấy bao nhiêu khí giới đều tan rã, biến mất.
By midnight, when they looked in the pot, all the weapons had come apart and vanished.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi sợ là sợ gia đình tan rã, rồi con Yến bơ vơ, tội nghiệp mà thôi chớ.
What I fear is the family coming apart, and Yen left adrift, which is the pity of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTình em đã tan rã, đời em đã hư hỏng, em chẳng còn tiếc thân em làm chi.
My love has come apart and my life is spoilt, and I have no more care left for myself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTừ bây giờ căn nhà nom vắng vẻ, xa lạ, như sau một bữa tiệc vui, tan rã.
From now the house looked empty and strange, as after a merry feast that has broken up.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTheo lời nói trong thơ, thì tại vợ chồng không đồng tâm hiệp ý, nên gia đình mới tan rã.
By what the letter said, it was because husband and wife were not of one heart and mind that the family came apart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhAnh Cam thì nư giận cũng đã theo cái đá của anh tan rã như cây cột.
As for brother Cam, his fit of anger had come apart along with his kick, like a post going over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHy vọng cuối cùng của chàng tan rã như chiến thắng của chàng đêm rồi, vào giây phút chót.
His last hope came apart, as his victory of the night before had come apart, at the very last moment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpBà giáo Viễn rước hạnh phước về nhà mới được vài tháng, rồi coi mòi hạnh phước ấy lần lần muốn tan rã!
Mrs Vien the teacher's wife had barely brought happiness home a few months when that happiness began by degrees to look like coming apart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBởi vậy cô giận Thủ Hiệp thì ít mà oán Tú Cẩm thì nhiều, cứ nói Tú Cẩm đoạt gia tài nên căn duyên của cô tan rã.
And so she was little angry with Thu Hiep and much resentful of Tu Cam, saying always that Tu Cam had seized the estate and so her match had come apart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMấy giề rong đuôi chồn tan rã, chìm xuống.
The mats of fox tail weed came apart and sank.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến nửa đêm, chừng xem nồi nước thì thấy bao nhiêu khí giới đều tan rã, biến mất.”“Tôi sợ là sợ gia đình tan rã, rồi con Yến bơ vơ, tội nghiệp mà thôi chớ.”“Tình em đã tan rã, đời em đã hư hỏng, em chẳng còn tiếc thân em làm chi.”“Từ bây giờ căn nhà nom vắng vẻ, xa lạ, như sau một bữa tiệc vui, tan rã.”“Theo lời nói trong thơ, thì tại vợ chồng không đồng tâm hiệp ý, nên gia đình mới tan rã.”“Anh Cam thì nư giận cũng đã theo cái đá của anh tan rã như cây cột.”“Hy vọng cuối cùng của chàng tan rã như chiến thắng của chàng đêm rồi, vào giây phút chót.”“Bà giáo Viễn rước hạnh phước về nhà mới được vài tháng, rồi coi mòi hạnh phước ấy lần lần muốn tan rã!”