Nỡ làm cho người ta đau mà không động lòng; cũng nói một sự thật phũ phàng.
Tiếng Anh: Able to hurt without being moved; and also of a fact that is harshly plain.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nỡ làm cho người ta đau mà không động lòng; cũng nói một sự thật phũ phàng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nỡ mà không động lòng. Cái đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó không chỉ nói người: một câu nói có thể tàn nhẫn, một lòng tốt có thể tàn nhẫn, và cả một sự tương phản về màu da cũng tàn nhẫn. Nên chữ nầy trùm luôn cái sự thật phũ phàng chớ không riêng cái ác. Nó hay đứng sau chữ một cách, thành một cách tàn nhẫn.
🇬🇧 Able to hurt and not be moved. What is worth noticing is that in the Southern corpus it does not describe people only: a remark may be cruel, a kindness may be cruel, and even a contrast of complexions may be cruel. So the word covers a harshly plain truth and not only wickedness. It often follows a phrase meaning in a manner.
Thí dụ:
Nhưng thiên hạ bội ước còn tàn nhẫn hơn ta nữa, thì tội ta sẽ nhờ thế mà mờ đi.
But people break their word more cruelly than I do, so my own fault will grow dim beside it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNay chúng tôi xin thuật rõ ràng vụ ấy cho độc giả biết thói tàn nhẫn của kẻ gian.
Now let us relate the case plainly to the reader, so they may know the cruelty of wrongdoers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngSợ hắn tuyệt vọng rồi đâm liều, và cũng vì thương bạn, nên không nỡ tàn nhẫn quá.
Fearing he would despair and grow reckless, and out of love for a friend besides, he could not bear to be too cruel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBà mẹ đã hành hạ nàng một cách tàn nhẫn trong khi cha nàng vẫn lặng lẽo, vô tình.
Her mother had tormented her cruelly while her father stayed silent and unfeeling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữQuít biết rằng lòng tốt của bạn cũng chẳng qua là một cuộc tống cổ không tàn nhẫn.
Quit knew that her friend's kindness was after all only a turning out that was not cruel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápDa của chị là một sự tương phản tàn nhẫn đối với màu lụa Hà Đông mịn màng.
Her skin was a cruel contrast to the smooth silk of Ha Dong.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNàng nhận thấy câu nói của cô Hai ngụ ý mỉa mai, tàn nhẫn đối với ông khách vô tội.
She noticed that what the elder woman said carried a mocking and a cruel sense toward the innocent guest.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBị ruồng rẫy một cách tàn nhẫn, con chim bằng không biết cất cánh về đâu?
Cast off so cruelly, where should the great bird take wing to.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuChẳng lẽ em thương anh rồi xúi anh bỏ chỉ một cách tàn nhẫn như vậy sao?
Surely you cannot love me and then urge me to leave her so cruelly as that.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng nó không tàn nhẫn mà làm như vậy và chàng thầm cám ơn nó lắm.
But it did not do so out of cruelty, and he silently thanked it for that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng thiên hạ bội ước còn tàn nhẫn hơn ta nữa, thì tội ta sẽ nhờ thế mà mờ đi.”“Nay chúng tôi xin thuật rõ ràng vụ ấy cho độc giả biết thói tàn nhẫn của kẻ gian.”“Sợ hắn tuyệt vọng rồi đâm liều, và cũng vì thương bạn, nên không nỡ tàn nhẫn quá.”“Bà mẹ đã hành hạ nàng một cách tàn nhẫn trong khi cha nàng vẫn lặng lẽo, vô tình.”“Quít biết rằng lòng tốt của bạn cũng chẳng qua là một cuộc tống cổ không tàn nhẫn.”“Da của chị là một sự tương phản tàn nhẫn đối với màu lụa Hà Đông mịn màng.”“Nàng nhận thấy câu nói của cô Hai ngụ ý mỉa mai, tàn nhẫn đối với ông khách vô tội.”“Bị ruồng rẫy một cách tàn nhẫn, con chim bằng không biết cất cánh về đâu?”