Vỡ ra rồi nát luôn, không còn lành lặn nữa.
Tiếng Anh: Broken and crushed with it, so that nothing whole is left.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vỡ ra rồi nát luôn, không còn lành lặn nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn thứ tan nát trước hết là cái nhà: cửa nhà tan nát hết, thằng chả hại tan nát gia đình tui, nàng bị tan nát gia đình, gia đình của anh Thuần đã tan nát rồi, làm xào xáo gần tan nát gia đình con. Kế đó là cái lòng: Lan tan nát cõi lòng, lòng tan nát, tâm trí nầy vốn đã rã rời tan nát. Rồi tới cái lá, cái áo, đám rau: lá bay tan nát khắp một khoảng không, một cái áo cụt cũ xì và rách tan nát, giậm đám rau tan nát hết, mùa lá sẽ tan nát trước khi tàn tạ. Và kho văn lấy nó đặt trên cả một đời người: chớ có đâu lại đến tan nát cả đời nàng như thế này.
🇬🇧 In the corpus what falls to pieces is first of all a household, then the heart, then leaves, a shirt, a bed of greens. And the corpus lays it on a whole life as well.
Thí dụ:
Cô gái tan nát trong các bông hoa gọt của lớp pha lê dầy màu lục, rồi biến mất.
The girl broke to pieces in the cut flowers of the thick green crystal, and then vanished.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngVà chẳng sớm thì muộn, cửa nhà tan nát hết, tui nói như vậy bà nghĩ coi có phải hông?
And sooner or later the house will be in pieces altogether; I say so, and you judge whether I am right.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBộ anh nói tui quên cái thù thằng chả hại tan nát gia đình tui hay sao?
Do you say I have forgotten my grudge against the fellow who broke my family to pieces?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuMùa lá sẽ tan nát trước khi tàn tạ và thay đổi theo thời tiết cố định.
The leaf season will be broken to pieces before it withers and changes by the fixed turn of the weather.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCon gà trống ô chạy lại cục cục vè đạp mái, giậm đám rau tan nát hết.
The black cockerel ran over clucking to tread the hen, and trampled the bed of greens to pieces.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngThu-Vân vô trong buồng lục lộp-cộp một hồi, lấy ra một cái áo cụt cũ xì và rách tan nát.
Thu Van went into the room and rummaged noisily a while, then brought out an old short shirt torn to pieces.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaLan tan nát cõi lòng vì sự phản bội của chàng mà Lan tưởng tượng ra, còn Liên thì mất sở.
Lan's heart was broken to pieces by the betrayal she imagined in him, while Lien lost her place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTôi thấy những đỉnh cây ào ào trút lá xuống, gió đưa lá bay tan nát khắp một khoảng không.
I saw the tree crowns pour their leaves down in a rush, and the wind carry them broken to pieces across a whole reach of air.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayGiấc mộng cũng là một thứ mây trắng thênh thang và tan nát nhất.
A dream too is a kind of white cloud, the widest and the most broken to pieces of all.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaThảo quay lưng bước đi chập choạng, lòng tan nát.
Thao turned and walked off unsteadily, her heart in pieces.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô gái tan nát trong các bông hoa gọt của lớp pha lê dầy màu lục, rồi biến mất.”“Và chẳng sớm thì muộn, cửa nhà tan nát hết, tui nói như vậy bà nghĩ coi có phải hông?”“Bộ anh nói tui quên cái thù thằng chả hại tan nát gia đình tui hay sao?”“Mùa lá sẽ tan nát trước khi tàn tạ và thay đổi theo thời tiết cố định.”“Con gà trống ô chạy lại cục cục vè đạp mái, giậm đám rau tan nát hết.”“Thu-Vân vô trong buồng lục lộp-cộp một hồi, lấy ra một cái áo cụt cũ xì và rách tan nát.”“Lan tan nát cõi lòng vì sự phản bội của chàng mà Lan tưởng tượng ra, còn Liên thì mất sở.”“Tôi thấy những đỉnh cây ào ào trút lá xuống, gió đưa lá bay tan nát khắp một khoảng không.”