Đứng lại mà chưa quyết, trong lòng còn dùng dằng chưa đi chưa nói.
Tiếng Anh: Standing irresolute, hanging back with the matter still unsettled inside.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng lại mà chưa quyết, trong lòng còn dùng dằng chưa đi chưa nói.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này gần như luôn luôn có chữ đứng đi kèm, rồi tới một cái nhìn dài: tần ngần đứng nơi cửa rất lâu, còn tần ngần đứng nhìn đống tro, tần ngần đứng tựa cửa nhìn theo, tần ngần đứng lại bên lề đường nhìn những giọt mưa, tần ngần nhìn theo, tần ngần nhìn dáng điệu uyển chuyển. Phần đi sau cho biết cái gì làm dứt cái khoảng dùng dằng đó: đoạn thở ra rồi lững thững trở lại, đứng tần ngần giây lâu rồi cả quyết sử dụng điện thoại, thình lình có ai vỗ vai chàng. Và kho văn lấy nó làm cái lúc một ý nghĩ vừa tới: tần ngần khi nhớ đến thành kiến của Lưu, tần ngần cầm sợi dây đưa mắt hỏi.
🇬🇧 In the corpus a verb of standing nearly always keeps this word company, and a long look follows. What comes after tells what broke the pause. And the corpus makes of it the moment a thought has just landed.
Thí dụ:
Sơn tần ngần đứng nơi cửa rất lâu, đoạn thở ra rồi lững thững trở lại thang sắt.
Son stood irresolute at the door a long while, then breathed out and strolled back to the iron stair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTrong khi Tồn còn tần ngần đứng nhìn đống tro thì Khoa kéo Thụ trở lại bàn rượu.
While Ton still stood looking irresolutely at the heap of ash, Khoa pulled Thu back to the drinking table.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmÔng Hai Khị mời ngồi nhưng cứ tần ngần, như lạc vào một thế giới nào xa lạ.
Mr Hai Khi asked him to sit, and still he stood irresolute, as though lost in some strange world.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamPhấn tần ngần nhìn theo rồi cúi xuống cất cái bóp vô túi, gài kim tây lại.
Phan looked irresolutely after her, then bent down and put the purse in his pocket and fastened the safety pin again.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐứng tần ngần giây lâu, Toàn cả quyết sử dụng điện thoại của phòng nầy.
After standing irresolute a good while, Toan made up his mind to use the telephone in that room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTuyết Hạnh đưa mẹ ra tới cổng, tần ngần đứng tựa cửa nhìn theo bóng mẹ.
Tuyet Hanh saw her mother out to the gate, and stood irresolute against the door looking after her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCúc Huyền đứng lại tần ngần bên lề đường nhìn những giọt mưa rớt từ trên cây lá xuống.
Cuc Huyen halted irresolute at the roadside, watching the raindrops fall from the leaves above.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaChàng còn đang đứng tần ngần đó thì thình lình có ai vỗ vai chàng.
He was still standing there irresolute when all at once somebody clapped him on the shoulder.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTrình đạp xe đi, Trà đứng tần ngần trước cánh cổng sắt quen thuộc.
Trinh rode off on his bicycle, and Tra stood irresolute before the familiar iron gate.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCô Lý đứng tần ngần dựa gốc xoài, tâm hồn lơ lửng sắc mặt ưu tư.
Miss Ly stood irresolute against the mango trunk, her soul adrift and her face full of care.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sơn tần ngần đứng nơi cửa rất lâu, đoạn thở ra rồi lững thững trở lại thang sắt.”“Trong khi Tồn còn tần ngần đứng nhìn đống tro thì Khoa kéo Thụ trở lại bàn rượu.”“Ông Hai Khị mời ngồi nhưng cứ tần ngần, như lạc vào một thế giới nào xa lạ.”“Phấn tần ngần nhìn theo rồi cúi xuống cất cái bóp vô túi, gài kim tây lại.”“Đứng tần ngần giây lâu, Toàn cả quyết sử dụng điện thoại của phòng nầy.”“Tuyết Hạnh đưa mẹ ra tới cổng, tần ngần đứng tựa cửa nhìn theo bóng mẹ.”“Cúc Huyền đứng lại tần ngần bên lề đường nhìn những giọt mưa rớt từ trên cây lá xuống.”“Chàng còn đang đứng tần ngần đó thì thình lình có ai vỗ vai chàng.”