Trở lại từ điển

tận hưởng

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hưởng cho hết, cho trọn một niềm vui, một cái sướng hay một khoảng thời gian.

Tiếng Anh: To enjoy to the full, savouring a pleasure, a comfort or a stretch of time.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tận hưởng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hưởng cho hết, cho trọn một niềm vui, một cái sướng hay một khoảng thời gian.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hưởng cho hết, cho trọnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay đặt trước nó chữ để, vì người ta làm một việc gì đó cốt để tận hưởng: lim dim đôi mắt để tận hưởng, hít dài để tận hưởng, ngồi lại trên ghế bành để tận hưởng. Cái được tận hưởng thường là hạnh phúc, tự do, tuổi xanh, cuộc đời hay một khoảng thời gian ngắn ngủi. Nó hay đi với cái ý mau hết: phút vui quá ngắn ngủi, những giờ phút hiếm có, mong nó càng kéo dài càng hay.

🇬🇧 The corpus often puts in order to before it, since people do something precisely to enjoy it fully: half closing the eyes, breathing in deeply, settling back in an armchair. What is savoured is usually happiness, freedom, youth, life or a brief spell of time. It tends to carry a sense of transience: moments too short, rare hours, the wish that it last as long as possible.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Phút vui quá ngắn ngủi, bởi vậy tôi tìm mọi cách để tận hưởng thời gian đổi gió.

Moments of joy are too brief, so I try every way to make the most of my time away.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nhưng thôi, ta nên quên hết, quên luôn cả người chủ nhà, để tận hưởng tự-do của ta.

But never mind, let us forget everything, even our host, and enjoy our freedom to the full.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Ông chồng sung sướng nầy ngồi lại trên ghế bành để tận hưởng hạnh phúc mới của ông.

The happy husband sat back in the armchair to savour his new happiness.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Chàng lim dim đôi mắt để sống lại đêm nào và để tận hưởng vị thuốc ngon.

He half closed his eyes to relive that night and to savour the fine drug.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Ông cố hít nhẹ cho bà chủ quán không nghe thấy và hít dài để tận hưởng.

He breathed in softly so the landlady would not hear, and long, to savour it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Ở chuyến đi nầy, Hiếu đã bỏ lại nhiều người, bỏ họ lại trên đường tận hưởng cuộc đời.

On this journey Hieu had left many people behind, left them on the road of enjoying life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nàng muốn tận hưởng tuổi xanh qua một tình yêu bồng bột, đam mê.

She wanted to savour her youth through an impetuous, passionate love.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Nàng khôn ngoan muốn tận hưởng cái giai đoạn tiền luyến ái ấy và mong nó càng kéo dài càng hay.

Wisely she wished to savour that stage before love and hoped it would last as long as possible.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Con Thắm thì quấn quýt bên Tư Cầu như muốn cố tận hưởng những giờ phút hiếm có sống cạnh chồng.

Tham clung to Tu Cau as if trying to savour the rare hours of living beside her husband.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Chàng mơ một cảnh sống tay đôi, trên một hoang đảo để tận hưởng hạnh phúc với Thúy mà không bị ai quấy rầy.

He dreamed of a life for two, on a desert island, where he could enjoy happiness with Thuy undisturbed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phút vui quá ngắn ngủi, bởi vậy tôi tìm mọi cách để tận hưởng thời gian đổi gió.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Một Kiểu Làm Ăn
“Nhưng thôi, ta nên quên hết, quên luôn cả người chủ nhà, để tận hưởng tự-do của ta.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 2
“Ông chồng sung sướng nầy ngồi lại trên ghế bành để tận hưởng hạnh phúc mới của ông.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Chàng lim dim đôi mắt để sống lại đêm nào và để tận hưởng vị thuốc ngon.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
“Ông cố hít nhẹ cho bà chủ quán không nghe thấy và hít dài để tận hưởng.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Không trốn nữa
“Ở chuyến đi nầy, Hiếu đã bỏ lại nhiều người, bỏ họ lại trên đường tận hưởng cuộc đời.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Nàng muốn tận hưởng tuổi xanh qua một tình yêu bồng bột, đam mê.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 3
“Nàng khôn ngoan muốn tận hưởng cái giai đoạn tiền luyến ái ấy và mong nó càng kéo dài càng hay.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 4