Nghĩa của “tân học” là gì?
Lối học mới theo kiểu Tây, khác với lối học chữ nho thuở trước; cũng nói người được học theo lối đó.
Tiếng Anh: The new, Western-style schooling, as opposed to the old study of Chinese characters; also said of people educated that way.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tân học”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tân học là lối học mới đem từ phương Tây vô, đối lại với học nho, với cựu học. Chữ nầy hay đứng sau chữ chỉ người: người tân học, thanh niên tân học, mấy cậu tân học, là lớp người trẻ có đi học trường mới, sống theo lối mới. Người ta cũng nói có tân học, nếm mùi tân học, phổ thông tân học cho dân chúng. Trong sách xưa, người tân học được coi là lanh lợi, tự do hơn, có khi bị chê là bỏ nếp cũ.
🇬🇧 It names the new schooling brought in from the West, set against Confucian study and the old learning. The word often follows a word for a person: a modern-educated person, modern-educated youth, those modern-educated young men, meaning the young generation who went to the new schools and lived in the new way. People also speak of having the new learning, tasting it, and spreading it among the public. In older books the modern-educated are seen as sharper and freer, and are sometimes blamed for dropping the old ways.
Thí dụ:
Cúc Hương học nho nên thiệt thà, Hưởng có tân học nên lanh lợi, tráo trở hơn.
Cuc Huong studied the Confucian way and so is guileless, Huong has the new learning and so is sharper and more wily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCậu là người tân học, mà nhà cậu ở sao dọn theo xưa quá vậy, cậu Tư?
You are a modern-educated man, so why is the house you live in arranged in such an old-fashioned way, Mr Tu?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuThanh niên tân học ta phải có trí kiên nhẫn, có óc hùng cường.
We modern-educated young people must have a patient will and a strong, vigorous mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCác gia đình nửa cựu học, nửa tân học là như thế.
Families that are half old learning and half new learning are like that.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngÔng bảo bọn cựu học quá tin vào truyền thuyết, còn tân học không tin gì cả.
He says those of the old learning trust legend too much, while those of the new learning believe nothing at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamCòn Thu Hà, cô đã nếm chút đỉnh mùi tân học, mà cô không chịu làm theo những thói tân nữ nhi.
As for Thu Ha, she had had a little taste of the new learning, yet she would not follow the ways of the modern girls.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTôi lại buộc Hội phải mua một cái máy in để dịch truyện sách Tây qua quốc âm đặng phổ thông tân học cho dân chúng.
I also required the Society to buy a printing press to translate Western stories and books into the national language, so as to spread the new learning among the people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnÔng sẽ có được cái kinh nghiệm về hôn nhơn, rồi ông chỉ đường giùm cho bọn thanh niên tân học biết mà đi cho khỏi lầm.
You will gain experience of marriage, and then you can show the modern-educated young people the way so that they do not go wrong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩBẩm quan lớn, đời nay mấy cậu tân học, mấy cô thanh niên, họ tự-do lắm, họ muốn làm thế nào họ làm, họ không kể lễ nghĩa, họ không cần đạo đức gì hết.
Your Honour, nowadays those modern-educated young men and those young women are very free, they do whatever they want, they pay no heed to propriety, they have no need of morals at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMay trong bọn tân học còn nhiều người khác nữa chớ chẳng phải bao nhiêu đó.
Luckily there are many others among the modern-educated, not just those few.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cúc Hương học nho nên thiệt thà, Hưởng có tân học nên lanh lợi, tráo trở hơn.”“Cậu là người tân học, mà nhà cậu ở sao dọn theo xưa quá vậy, cậu Tư?”“Thanh niên tân học ta phải có trí kiên nhẫn, có óc hùng cường.”“Các gia đình nửa cựu học, nửa tân học là như thế.”“Ông bảo bọn cựu học quá tin vào truyền thuyết, còn tân học không tin gì cả.”“Còn Thu Hà, cô đã nếm chút đỉnh mùi tân học, mà cô không chịu làm theo những thói tân nữ nhi.”“Tôi lại buộc Hội phải mua một cái máy in để dịch truyện sách Tây qua quốc âm đặng phổ thông tân học cho dân chúng.”“Ông sẽ có được cái kinh nghiệm về hôn nhơn, rồi ông chỉ đường giùm cho bọn thanh niên tân học biết mà đi cho khỏi lầm.”Câu hỏi thường gặp về “tân học”
“tân học” nghĩa là gì?
Lối học mới theo kiểu Tây, khác với lối học chữ nho thuở trước; cũng nói người được học theo lối đó.
“tân học” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Cúc Hương học nho nên thiệt thà, Hưởng có tân học nên lanh lợi, tráo trở hơn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.