Ở tạm một nơi trong một thời gian, không phải chỗ ở lâu dài của mình.
Tiếng Anh: To stay somewhere temporarily, not as one's permanent home.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở tạm một nơi trong một thời gian, không phải chỗ ở lâu dài của mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nơi ở tạm lúc đi đường, lúc loạn lạc hay lúc chưa yên chỗ: mái nhà tạm trú đêm nay, nhà tạm trú, nơi tạm trú tốt. Nó cũng dùng theo nghĩa bóng cho chỗ nương tựa tinh thần một lúc, như tìm đến cái đảo an ủi để tạm trú cho qua cơn sóng gió.
🇬🇧 The corpus often uses it for a temporary place to stay on a journey, in troubled times or before settling: the roof to shelter under tonight, the lodging house, a good place to stay. It is also used figuratively for a temporary refuge of the heart, like seeking an island of comfort to weather a storm.
Thí dụ:
Kìa, qua rặng cây có một mái nhà cũ kỹ, đó là mái nhà chúng ta tạm trú đêm nay.
Look, beyond the trees there is an old roof, that is where we will stay tonight.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngCó đáng gì cho nó bỏ một chỗ làm, một nơi tạm trú tốt trong lúc nó đi tìm an ninh?
Is it worth his leaving a job and a good place to stay while he is looking for safety?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaBảy Núi nghe báo tin Huỳnh Mai đến, lật đật rời khỏi nhà tạm trú để xuống bến đón.
Hearing that Huynh Mai had come, Bay Nui hurried out of the house where he was staying to meet her at the landing.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtĐồng thời, ông Mười Hấu ra lịnh cho cô Ngó đến nhà cô Huôi mà tạm trú.
At the same time, Muoi Hau ordered Miss Ngo to go stay at Miss Huoi's house.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThời loạn, được một mái nhà như vầy để tạm trú là may mắn lắm rồi đó.
In troubled times, having a roof like this to stay under is lucky enough.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngNgư phủ Việt Nam đến tạm trú hoặc lập nghiệp chốn hoang vu.
Vietnamese fishermen came to stay for a time or to settle in the wild lands.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngĐó chỉ có thể là thói quen của dân cư ngụ, họ đặt thế để kỷ niệm cái thời gian họ tạm trú nơi nào đó.
It can only be a custom of the residents, who set it up to commemorate the time they stayed somewhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTất cả giờ trở thành trung tâm tạm trú.
Everything has now become a temporary shelter center.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngRủi ro được tạm trú trong một biệt thự một thời gian ngắn, rồi lùi về nếp nhà tranh cũ mới thấy cảnh luộm thuộm ở đây.
Having had the bad luck to stay briefly in a villa and then return to the old thatched house, one sees how shabby it is here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngQuít đã bị xúc động trước mối tình câm của bạn, nên trong một cơn khủng hoảng, nàng lại tìm đến cái đảo an ủi nầy để tạm trú cho qua cơn sóng gió.
Moved by her friend's silent love, in a moment of crisis Quit sought this island of comfort again to stay a while until the storm passed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kìa, qua rặng cây có một mái nhà cũ kỹ, đó là mái nhà chúng ta tạm trú đêm nay.”“Có đáng gì cho nó bỏ một chỗ làm, một nơi tạm trú tốt trong lúc nó đi tìm an ninh?”“Bảy Núi nghe báo tin Huỳnh Mai đến, lật đật rời khỏi nhà tạm trú để xuống bến đón.”“Đồng thời, ông Mười Hấu ra lịnh cho cô Ngó đến nhà cô Huôi mà tạm trú.”“Thời loạn, được một mái nhà như vầy để tạm trú là may mắn lắm rồi đó.”“Ngư phủ Việt Nam đến tạm trú hoặc lập nghiệp chốn hoang vu.”“Đó chỉ có thể là thói quen của dân cư ngụ, họ đặt thế để kỷ niệm cái thời gian họ tạm trú nơi nào đó.”“Tất cả giờ trở thành trung tâm tạm trú.”