Trở lại từ điển

tâm sự

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tâm sự” là gì?

Chuyện riêng, nỗi niềm giữ trong lòng, thường chỉ nói ra với người mình tin.

Tiếng Anh: The private matters and feelings one keeps in one's heart and usually tells only to someone trusted.

Cách đọc
tâm sự(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tâm sự”:

1 nét nghĩa
1chuyện riêng, nỗi niềm trong lòngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Tâm sự là chuyện riêng, nỗi lòng của một người, phần nhiều là chuyện buồn, chuyện thương, chuyện khó nói. Người ta tỏ tâm sự, nói hết tâm sự, khóc tỏ thiệt tâm sự cho ai nghe; người khác thì hiểu, biết, lắng tai nghe tâm sự của mình. Còn có thư tâm sự, một câu hát giống tâm sự của mình. Nó cũng dùng như động từ: tâm sự với ai là đem chuyện riêng trong lòng nói cho người đó nghe.

🇬🇧 It names a person's private matters and feelings, mostly things that are sad, tender or hard to say. One reveals them, tells all of them, or tearfully confides them to someone; others understand them, know them, or listen closely to them. There is also a letter of confidences, and a song line that matches what is in one's own heart. It is also used as a verb: to confide in someone is to tell that person the private things in one's heart.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + tâm sựgây / nảy sinh + tâm sự + với / đối vớitâm sự + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Tôi mời anh vô đây là vì tôi có một tâm sự cần phải tỏ gấp với anh.

I asked you in here because I have something on my heart that I must tell you at once.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Tâm sự của anh nhờ anh Trường thèo lẻo nên chị Lý đã biết rõ đầu đuôi rồi hết.

Thanks to Truong's tattling, Miss Ly already knows the whole story of what is in your heart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Cô Sáu Lý không hiểu tâm sự của thầy, thấy bộ thầy nhỏ nhẹ cô động lòng thương.

Miss Sau Ly did not understand what was in the clerk's heart, and seeing how meek the clerk looked she was moved to pity.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Nàng trở về nhà ông sáu Thới rồi khóc tỏ thiệt tâm sự của nàng lại cho ông nghe.

She went back to old Sau Thoi's house and, weeping, told him truthfully all that was in her heart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Mấy người bên cạnh đều trố mắt, lắng tai nghe tâm sự của bà bộ hành đặc biệt ấy.

The people nearby all stared wide-eyed and listened closely to the confidences of that unusual woman passenger.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Anh à, đây là tâm sự cuối cùng, một thắc mắc lớn lao của tôi, xin anh nghiền ngẫm.

My friend, this is my last confidence, a great question that troubles me, please think it over.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Và câu hát lại giống tâm sự của cô, nên cô mủi lòng ngồi khóc sướt mướt.

And the line of the song matched what was in her own heart, so she was overcome and sat weeping bitterly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Bây giờ mình cằn cỗi và đôi mắt như chứa đựng biết bao nhiêu tâm sự đớn đau.

Now I am worn out, and my eyes seem to hold so many painful secrets of the heart.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Thư tâm sự không cần dài, vì có những điều không cần nói ra, Hạnh cũng đã hiểu.

A letter of confidences need not be long, for there are things that need not be said, and Hanh already understands them.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Cô cảm tình tôi với hai đứa nhỏ rồi cô nói hết tâm sự của cô cho tôi nghe.

She took a liking to me and the two children, and then told me everything that was in her heart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi mời anh vô đây là vì tôi có một tâm sự cần phải tỏ gấp với anh.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 5
“Tâm sự của anh nhờ anh Trường thèo lẻo nên chị Lý đã biết rõ đầu đuôi rồi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 7
“Cô Sáu Lý không hiểu tâm sự của thầy, thấy bộ thầy nhỏ nhẹ cô động lòng thương.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 10
“Nàng trở về nhà ông sáu Thới rồi khóc tỏ thiệt tâm sự của nàng lại cho ông nghe.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 13 -Quyển thứ 4 - Đường ngay nẻo vạy
“Mấy người bên cạnh đều trố mắt, lắng tai nghe tâm sự của bà bộ hành đặc biệt ấy.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
“Anh à, đây là tâm sự cuối cùng, một thắc mắc lớn lao của tôi, xin anh nghiền ngẫm.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Căn Bệnh Bí Mật Của Nàng
“Và câu hát lại giống tâm sự của cô, nên cô mủi lòng ngồi khóc sướt mướt.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 5
“Bây giờ mình cằn cỗi và đôi mắt như chứa đựng biết bao nhiêu tâm sự đớn đau.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 13
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tâm sự”

“tâm sự” nghĩa là gì?

Chuyện riêng, nỗi niềm giữ trong lòng, thường chỉ nói ra với người mình tin.

“tâm sự” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tại tôi của Hồ Biểu Chánh: “Tôi mời anh vô đây là vì tôi có một tâm sự cần phải tỏ gấp với anh.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.