Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tâm lý” là gì?

Cách nghĩ, cách cảm ở trong lòng của một người hay một hạng người; cũng là sự hiểu biết về lòng người.

Tiếng Anh: The way a person or a kind of person thinks and feels inside; also the understanding of the human heart.

Cách đọc
tâm lý(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tâm lý”:

1 nét nghĩa
1cách nghĩ, cách cảm trong lòng ngườiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Tâm lý là những gì diễn ra trong lòng người: nghĩ sao, cảm sao, muốn gì, sợ gì. Người ta nói tâm lý con gái mới lớn, tâm lý các cô, một điểm tâm lý, đừng quên tâm lý đó. Nó cũng chỉ sự hiểu lòng người như một môn học, một cái vốn: thông tâm lý, sành tâm lý, rành về tâm lý, dạy về tâm lý, lấy tâm lý mà luận. Gây phức tạp về tâm lý là làm cho lòng người ta rối thêm.

🇬🇧 It names what goes on inside a person: how they think and feel, what they want and fear. People speak of the mind of girls just growing up, the way young ladies think, a point of psychology, not forgetting that fact of the heart. It also names the understanding of people as a subject or a skill: to be versed in psychology, to be a good judge of it, to lecture someone on it, to reason from it. To cause psychological complications is to leave people more troubled in mind.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + tâm lýgây / nảy sinh + tâm lý + với / đối vớitâm lý + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Tâm lý con gái ở tuổi mới lớn thường như vậy, em đừng ngạc nhiên với cháu Trà.

That is usually how a girl's mind works at that growing age, so do not be surprised at young Tra.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Nhà báo ta không hẳn là ăn nói giỏi, nhưng khá sành tâm lý các cô.

Our journalist was not exactly a fine talker, but was a fair judge of how young ladies think.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Ba Mùi thiếu học, không thông tâm lý, cũng không biết đạo làm mẹ ghẻ đối với con chồng.

Ba Mui had little schooling, did not understand psychology, and did not know a stepmother's duty toward her husband's children.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Không phải tôi bào chữa cho ông Huỳnh, tôi lấy tâm lý mà luận nhân tình chớ.

I am not making excuses for Mr Huynh, I am only reasoning about human nature from psychology.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Toa làm Huyện moa làm giáo sư, mà toa trở lại toa dạy moa về tâm lý thì trái đời quá.

You are a district chief and I am a teacher, and for you to turn round and lecture me on psychology is quite upside down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Vốn từng ngao du, giao thiệp nhiều nơi, thầy tỏ ra khá rành về tâm lý để thâu phục nhân tâm.

Having travelled and mixed with people in many places, the master showed a good grasp of psychology for winning people over.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Bởi thương nên mới ghen, xin chị đừng quên tâm lý ấy.

It is because one loves that one is jealous, please do not forget that fact of the heart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Ấy, có một điểm tâm lý rất kỳ dị đó nơi lòng người.

There, that is a very strange point of psychology in the human heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Lại còn vài người chuyên xem tuổi tác, ngày giờ cử hành hôn lễ rồi bàn bạc, gây phức tạp về tâm lý.

There were also a few people who made it their business to check ages and the day and hour of the wedding and then discuss them, causing psychological complications.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Đó là điểm tâm lý của con người chớ không phải của riêng dân tộc nào.

That is a point of human psychology, not something belonging to any one people.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tâm lý con gái ở tuổi mới lớn thường như vậy, em đừng ngạc nhiên với cháu Trà.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 2
“Nhà báo ta không hẳn là ăn nói giỏi, nhưng khá sành tâm lý các cô.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dễ Ghét
“Ba Mùi thiếu học, không thông tâm lý, cũng không biết đạo làm mẹ ghẻ đối với con chồng.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Không phải tôi bào chữa cho ông Huỳnh, tôi lấy tâm lý mà luận nhân tình chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 7
“Toa làm Huyện moa làm giáo sư, mà toa trở lại toa dạy moa về tâm lý thì trái đời quá.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 3
“Vốn từng ngao du, giao thiệp nhiều nơi, thầy tỏ ra khá rành về tâm lý để thâu phục nhân tâm.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Đóng Gông ông Thầy Quít
“Bởi thương nên mới ghen, xin chị đừng quên tâm lý ấy.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 11
“Ấy, có một điểm tâm lý rất kỳ dị đó nơi lòng người.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tâm lý”

“tâm lý” nghĩa là gì?

Cách nghĩ, cách cảm ở trong lòng của một người hay một hạng người; cũng là sự hiểu biết về lòng người.

“tâm lý” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cánh Hồng Gai của Từ Kế Tường: “Tâm lý con gái ở tuổi mới lớn thường như vậy, em đừng ngạc nhiên với cháu Trà.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.