Tấm gương soi mặt, hay tấm kính trên cửa, trên xe; người Nam Bộ gọi kính là kiếng.
Tiếng Anh: A mirror for looking at oneself, or a pane of glass in a door or car; Southerners call glass kieng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tấm gương soi mặt, hay tấm kính trên cửa, trên xe; người Nam Bộ gọi kính là kiếng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Nam Bộ nói kiếng cho cả gương soi lẫn kính cửa. Kho văn dùng nó nhiều nhất cho gương soi: đứng trước tấm kiếng soi mặt, dòm thấy mặt cô trong tấm kiếng, ngồi trước tấm kiếng cạo đầu. Nó cũng chỉ kính xe, như tấm kiếng che gió, tấm kiếng sau, tấm kiếng cửa trước.
🇬🇧 Southerners use kieng for both mirror and window glass. The corpus uses it most for mirrors: standing before the mirror to look at oneself, glimpsing her face in the mirror, sitting before the mirror to shave one's head. It also means car glass, like the windshield, the rear window, the front door glass.
Thí dụ:
Cô Oanh ngồi dậy, bước lại đứng trước tấm kiếng lớn mà soi mặt và vuốt tóc.
Miss Oanh sat up, stepped over to stand before the large mirror, looked at her face and smoothed her hair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngChàng đi qua đi lại mà chờ, dòm thấy mặt cô trong tấm kiếng, chàng đứng ngẩn ngơ.
He paced back and forth waiting, and glimpsing her face in the mirror, stood spellbound.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuHà Anh nhìn vào vách lá, gương mặt đau khổ của nàng hiện lên trong tấm kiếng nhỏ.
Ha Anh looked at the leaf wall, her anguished face appearing in the small mirror.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônAnh ta leo đứng trên xe rồi bước ngang qua tấm kiếng che gió, đoạn đi trên đầu xe mà xuống đất.
He climbed up on the car, stepped over the windshield, and walked across the hood down to the ground.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoPhải, qua tấm kiếng sau họ thấy nước đang rượt theo xe.
Yes, through the rear window they saw the water chasing the car.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmBác thợ đập một vố là tấm kiếng cửa trước bể nát ra.
The workman struck one blow and the front door glass shattered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLại thêm sốp phơ với thợ máy lăng xăng chung quanh mấy chiếc xe, người lau chùi mấy tấm kiếng người kiểm điểm lại vỏ ruột.
Drivers and mechanics bustled around the cars, some polishing the windows, others checking the tires and tubes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnMới có chín giờ đêm, Chín Thuộc đã chỉnh tề quần áo, một bộ bi-da-ma lục soạn ủi thẳng băng sát rạt, đứng xăm xoi trước tấm kiếng trong phòng ngủ.
At only nine at night, Chin Thuoc was already fully dressed in green silk pajamas pressed razor sharp, preening before the mirror in his bedroom.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNiệm hương một hồi lâu rồi cô mới lấy một cái kéo bén mà hớt đầu tóc và lấy một con dao cạo lại ngồi trước tấm kiếng lần mò cạo hết cái đầu trọc lóc.
She chanted and burned incense for a long while, then took a sharp pair of scissors to cut her hair, and a razor, and sat before the mirror carefully shaving her head bald.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcHắn mỉm cười, rút trong túi đem ra một cái lược, chải đầu, trợn trợn mắt nhìn vào tấm kiếng bên vách.
He smiled, pulled a comb from his pocket, combed his hair and made faces at himself in the mirror on the wall.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Oanh ngồi dậy, bước lại đứng trước tấm kiếng lớn mà soi mặt và vuốt tóc.”“Chàng đi qua đi lại mà chờ, dòm thấy mặt cô trong tấm kiếng, chàng đứng ngẩn ngơ.”“Hà Anh nhìn vào vách lá, gương mặt đau khổ của nàng hiện lên trong tấm kiếng nhỏ.”“Anh ta leo đứng trên xe rồi bước ngang qua tấm kiếng che gió, đoạn đi trên đầu xe mà xuống đất.”“Phải, qua tấm kiếng sau họ thấy nước đang rượt theo xe.”“Bác thợ đập một vố là tấm kiếng cửa trước bể nát ra.”“Lại thêm sốp phơ với thợ máy lăng xăng chung quanh mấy chiếc xe, người lau chùi mấy tấm kiếng người kiểm điểm lại vỏ ruột.”“Mới có chín giờ đêm, Chín Thuộc đã chỉnh tề quần áo, một bộ bi-da-ma lục soạn ủi thẳng băng sát rạt, đứng xăm xoi trước tấm kiếng trong phòng ngủ.”