Tắm rửa và gội đầu cho sạch sẽ, thường trước khi thay đồ hay đi đâu.
Tiếng Anh: To bathe and wash one's hair clean, usually before changing or going out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tắm rửa và gội đầu cho sạch sẽ, thường trước khi thay đồ hay đi đâu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong chuỗi việc sửa soạn: tắm gội rồi thay đồ, tắm gội sạch sẽ, tắm gội mặc đồ tây đội nón ra đi. Người ta cũng tắm gội cho trẻ nhỏ hay cho người khác. Nó còn có nghĩa bóng là gột rửa sự nhơ nhuốc, như kiếm chỗ ẩn thân mà tắm gội.
🇬🇧 The corpus often uses it in a sequence of getting ready: bathing then changing, washing up clean, bathing and putting on Western clothes and a hat to go out. People also bathe small children or others. It has a figurative sense of cleansing oneself of disgrace, as in finding a hidden place to wash away one's shame.
Thí dụ:
Về tới Bá Huê Lầu, Trọng Quí kêu bồi mướn tắm gội Phùng Sanh cho sạch sẽ.
Arriving at Ba Hue restaurant, Trong Qui had a waiter hired to bathe Phung Sanh clean.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhDọn dẹp xong rồi, Thị-Phi biểu Ánh-Nguyệt tắm gội, thay đổi áo quần.
When the cleaning was done, Thi Phi told Anh Nguyet to bathe and change her clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThằng Được tắm gội, thay đồ mới và mang giày trở lên phòng, mặt mày tươi rói bộ đắc ý lắm.
Duoc bathed, put on new clothes and shoes and went back up to the room, beaming and looking very pleased with himself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiThu Thủy tắm gội sạch sẽ vừa rồi thì kế Trần Mừng đem đồ xuống.
Thu Thuy had just finished bathing when Tran Mung brought the things down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiChị ta phụ tắm gội kỳ mài cho hai đứa nhỏ sạch trơn rồi lại giành bận áo quần cho chúng nó nữa.
She helped bathe and scrub the two children clean, then insisted on dressing them too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngGần ba giờ Thuần thức dậy tắm gội rồi thay đồ mà đi ra hãng.
Close to three o'clock Thuan woke, bathed and changed, and went off to the firm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTắm gội xong rồi, hai anh em mặc đồ mát ngồi ngoài hàng ba uống rượu nói chuyện chơi cho thong thả.
After bathing, the two brothers put on light clothes and sat out on the veranda drinking and chatting at their ease.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuSớm mai chúa nhựt, ông trạng sư Xương thức dậy tắm gội và thay y phục, rồi lại bàn ăn mà uống cà phê.
Early Sunday morning, the lawyer Xuong got up, bathed and dressed, then went to the table to drink coffee.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNhơ nhuốc thì phải kiếm chỗ mà ẩn thân mà tắm gội, không nên trèo leo chốn sạch mà lây nhơ cho người khác.
If one is sullied, one should find a hidden place to wash it away, not climb into clean places and soil others.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngĐến xế chàng tắm gội mặc đồ tây đội nón ra đi.
In the afternoon he bathed, put on Western clothes and a hat, and went out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Về tới Bá Huê Lầu, Trọng Quí kêu bồi mướn tắm gội Phùng Sanh cho sạch sẽ.”“Dọn dẹp xong rồi, Thị-Phi biểu Ánh-Nguyệt tắm gội, thay đổi áo quần.”“Thằng Được tắm gội, thay đồ mới và mang giày trở lên phòng, mặt mày tươi rói bộ đắc ý lắm.”“Thu Thủy tắm gội sạch sẽ vừa rồi thì kế Trần Mừng đem đồ xuống.”“Chị ta phụ tắm gội kỳ mài cho hai đứa nhỏ sạch trơn rồi lại giành bận áo quần cho chúng nó nữa.”“Gần ba giờ Thuần thức dậy tắm gội rồi thay đồ mà đi ra hãng.”“Tắm gội xong rồi, hai anh em mặc đồ mát ngồi ngoài hàng ba uống rượu nói chuyện chơi cho thong thả.”“Sớm mai chúa nhựt, ông trạng sư Xương thức dậy tắm gội và thay y phục, rồi lại bàn ăn mà uống cà phê.”