Là tấm vải bố thô, đem trải ra đất mà ngồi hay đem che, nên trong truyện nó là món người ta lấy ở thùng xe ra để ngồi ngoài đồng.
Tiếng Anh: A piece of coarse canvas, spread to sit on or used to cover.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tấm vải bố thô, đem trải ra đất mà ngồi hay đem che, nên trong truyện nó là món người ta lấy ở thùng xe ra để ngồi ngoài đồng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tấm vải bố thô. Người ta trải nó ra đất mà ngồi, mà dọn bữa ăn, hoặc dùng nó mà che, mà đậy. Trong truyện Nam Bộ nó là món người ta lấy ở thùng xe ra rồi trải trên cỏ, nên nó mở ra một cảnh ngoài trời, và nó cũng là tấm căng cho họa sĩ bệt màu lên.
🇬🇧 A piece of coarse canvas. People spread it on the ground to sit on or to lay a meal, or use it to cover a thing over. In Southern stories it is what somebody takes out of a car boot and spreads on the grass, so it opens a scene out of doors.
Thí dụ:
Huyền Trân lẳng lặng đi trên cỏ mấy bước rồi bỏ giày, vào giữa tấm bố mà ngồi.
She walked a few steps on the grass in silence, then took off her shoes and sat down in the middle of the canvas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMãi cho đến ngày nay mà tấm bố đậy thi hài của Chúa Giê-su còn được cất giữ.
To this day the canvas that covered the body of Christ is still kept.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngVào thu và bấc, mấy tấm bố nầy buông xuống sát vách bên trong, sẽ giúp cho nhà thêm ấm.
In autumn and in the north wind these canvases are let down against the inside wall, which will make the house warmer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCơn ghen bỗng nổi lên, chàng muốn nhảy lại xé rách tấm bố căng mà Đan đã bệt màu lên đó.
Jealousy rose in him all at once, and he wanted to leap over and tear the stretched canvas the other man had daubed his colours on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNói rồi nàng chống tay để rồi nằm xuống, đầu gối lên một chỗ đất lồi, cồm cộm dưới tấm bố.
That said, she propped herself on her hands and lay down, her head pillowed on a rise in the ground that pressed up under the canvas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICái túi được đặt ở bìa tấm bố và Suzanne đoán rằng đó là lương thực, nhưng không buồn hỏi.
The bag was set at the edge of the canvas and she guessed it held the food, but did not trouble to ask.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngY như là có một con chuột to dưới da người, nó tìm cách thoát thân vì bị chụp dưới một tấm bố.
It was just as if a large rat were under a person's skin, trying to escape because it was trapped under a canvas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBữa ăn dọn trên một tấm bố rộng trải ngay dưới cỏ trong lùm cây, nơi mà Hiếu đã hai lần thay y phục.
The meal was laid on a wide canvas spread on the grass in the thicket, in the place where she had twice changed her clothes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLiễu nhảy lên ngồi trên một tấm bố, nóc lều cắm trại cũ mà có lẽ nàng đã dặn người nhà trải sẵn ở đó từ lúc thấy Lưu mặc trắng.
She sprang up to sit on a canvas, an old tent roof that she had probably told the household to spread there when she saw him come in white.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhÔng Đáng mở thùng xe phía sau, lấy ra một tấm bố rồi mời Liên xuống xe, cùng đi với ông vào gần bờ ao, rồi ông trải bố ra, hai người cùng ngồi lên đó, quay lưng ra lộ.
He opened the boot behind, took out a canvas and asked her down from the car, and the two of them walked over near the pond bank, and he spread the canvas and they sat on it with their backs to the road.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Huyền Trân lẳng lặng đi trên cỏ mấy bước rồi bỏ giày, vào giữa tấm bố mà ngồi.”“Mãi cho đến ngày nay mà tấm bố đậy thi hài của Chúa Giê-su còn được cất giữ.”“Vào thu và bấc, mấy tấm bố nầy buông xuống sát vách bên trong, sẽ giúp cho nhà thêm ấm.”“Cơn ghen bỗng nổi lên, chàng muốn nhảy lại xé rách tấm bố căng mà Đan đã bệt màu lên đó.”“Nói rồi nàng chống tay để rồi nằm xuống, đầu gối lên một chỗ đất lồi, cồm cộm dưới tấm bố.”“Cái túi được đặt ở bìa tấm bố và Suzanne đoán rằng đó là lương thực, nhưng không buồn hỏi.”“Y như là có một con chuột to dưới da người, nó tìm cách thoát thân vì bị chụp dưới một tấm bố.”“Bữa ăn dọn trên một tấm bố rộng trải ngay dưới cỏ trong lùm cây, nơi mà Hiếu đã hai lần thay y phục.”