Tiếng xấu, lời đồn không hay mà người đời nói về mình, làm mất danh giá.
Tiếng Anh: Scandal or ill repute; unfavourable talk about oneself that damages one's good name.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng xấu, lời đồn không hay mà người đời nói về mình, làm mất danh giá.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với mang, sợ, tránh: mang tai tiếng, mang nhiều tai tiếng trong làng, rất sợ tai tiếng, tránh tai tiếng. Nó hay gắn với chuyện trai gái và danh giá con gái hay gia đình: có con gái sắp gả lấy chồng rất sợ tai tiếng, để nó về cho gia đình khỏi mang tai tiếng. Người lớn hay người có danh thì càng phải giữ. Kho văn cũng cho thấy có khi giữ tai tiếng là giữ tiếng cho người khác.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with bearing, fearing or avoiding: to incur scandal, to be much talked about in the village, to dread gossip, to avoid it. It is usually tied to romance and the honour of a daughter or family: a man with a daughter about to marry fearing scandal, sending someone home so the family is not disgraced. Elders and notable people must guard against it most. The corpus also shows guarding someone else's reputation.
Thí dụ:
Tôi tránh tai tiếng kẻo thiên hạ đồn rằng tôi bày mưu kế giết cậu Hai Điền.
I avoid scandal, lest people say I plotted to kill young Hai Dien.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTai tiếng đối với cậu thì cũng như nhà giàu đứt tay bằng ăn mày đứt ruột.
Scandal for you is like a rich man's cut finger, as bad as a beggar's cut belly.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChưa có tai tiếng gì đúng hơn, và nội cái đó em cũng đủ thấy là anh khéo xử lắm nghen!
No scandal yet, to be more exact, and that alone is enough to show you how tactful I am, you know!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngChàng sắp sửa là chồng của Mai rồi đó, còn Hà Anh đang mang nhiều tai tiếng trong làng.
He was about to be Mai's husband, while Ha Anh was the talk of the village.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônVì muốn giữ tai tiếng cho cháu nên Giang Văn không nói rõ giờ giấc của anh ở biệt thự này.
Wanting to protect his niece's reputation, Giang Van did not say exactly when he was at this villa.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNgặt vì tôi sợ nó lên trên Tòa nó nói bậy nói bạ hoài, mang tai tiếng cho cậu Hai thêm nữa.
The trouble is I fear he will talk nonsense in court and bring more disgrace on young Hai.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThôi anh Ba, anh thả cho cổ đi cho rồi, anh là người lớn, anh làm chuyện đó mang tai tiếng lắm!
Come on, Ba, let her go; you are a grown man, doing that would cause a scandal!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuÔng ấy có con gái sắp gả lấy chồng, rất sợ tai tiếng.
He has a daughter about to be married, and dreads any scandal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenĐể nó về ngủ cho gia đình này khỏi mang tai tiếng.
Let her go home to sleep so this family is not disgraced.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCưới một cô đào danh tiếng mà không hề mang tai tiếng sẽ được thán phục y như là cưới một cô nữ bác sĩ, nữ trạng sư.
Marrying a famous actress without incurring any scandal would be as admired as marrying a woman doctor or lawyer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi tránh tai tiếng kẻo thiên hạ đồn rằng tôi bày mưu kế giết cậu Hai Điền.”“Tai tiếng đối với cậu thì cũng như nhà giàu đứt tay bằng ăn mày đứt ruột.”“Chưa có tai tiếng gì đúng hơn, và nội cái đó em cũng đủ thấy là anh khéo xử lắm nghen!”“Chàng sắp sửa là chồng của Mai rồi đó, còn Hà Anh đang mang nhiều tai tiếng trong làng.”“Vì muốn giữ tai tiếng cho cháu nên Giang Văn không nói rõ giờ giấc của anh ở biệt thự này.”“Ngặt vì tôi sợ nó lên trên Tòa nó nói bậy nói bạ hoài, mang tai tiếng cho cậu Hai thêm nữa.”“Thôi anh Ba, anh thả cho cổ đi cho rồi, anh là người lớn, anh làm chuyện đó mang tai tiếng lắm!”“Ông ấy có con gái sắp gả lấy chồng, rất sợ tai tiếng.”