Nghĩa của “tai họa” là gì?
Chuyện rủi lớn ập tới, làm người ta khổ sở, mất mát nhiều.
Tiếng Anh: A great misfortune that strikes and brings much suffering and loss.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tai họa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tai họa là chuyện chẳng lành, lớn và nặng, tới với một người, một nhà hay cả một làng. Nó hay đi với: bị tai họa, chịu tai họa, gây tai họa, gây ra tai họa, tai họa xảy đến. Người ta nói tai họa tới thình lình, không đo lường được. Nó dùng cho chuyện lớn của cả làng, mà cũng dùng cho chuyện đổ vỡ trong nhà, trong đời riêng.
🇬🇧 It names a great and heavy misfortune that comes to a person, a family or a whole village. It commonly goes with verbs for suffering, bearing and causing: to be struck by disaster, to bear a disaster, to cause a disaster, a disaster happens. People say it comes suddenly and cannot be measured. It is used for the troubles of a whole village, and also for a breakdown in a household or in one's private life.
Thí dụ:
Nhưng tai họa bỗng xảy đến bất thình lình.
But disaster suddenly struck without warning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHễ năm nào dân làng không cúng hối lộ thì năm đó thế nào cũng bị tai họa.
Any year the villagers made no offerings to buy favour, that year they were sure to be struck by disaster.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNhững tai họa đến thình-lình chỉ làm ta khủng-khiếp dữ-dội, nhưng trong giây lát thôi.
Disasters that come suddenly only terrify us violently, but for a moment and no more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNếu không gây được hạnh phúc mà gây ra tai họa rồi làm sao?
What if one fails to build happiness and brings about disaster instead?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNgười trong xóm lo ngại, nhà chú Hai chứa toàn chất "bắt lửa", rủi bề gì gây tai họa không đo lường được.
The neighbours worried that Uncle Hai's house held nothing but things that catch fire, and if anything went wrong it would cause a disaster beyond measure.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTại mạng cậu Bồi khiến cậu phải chịu tai họa nên mới có việc chẳng may như vậy.
It was Mr Boi's fate that made him bear disaster, and that is why such an unlucky thing happened.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTôi đã bảo nước Việt Nam có liên hệ mật thiết đến đời sống tình cảm của tôi là vì tai họa nói trên.
I said that Viet Nam is closely bound up with my emotional life because of the disaster I mentioned above.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng tai họa bỗng xảy đến bất thình lình.”“Hễ năm nào dân làng không cúng hối lộ thì năm đó thế nào cũng bị tai họa.”“Những tai họa đến thình-lình chỉ làm ta khủng-khiếp dữ-dội, nhưng trong giây lát thôi.”“Nếu không gây được hạnh phúc mà gây ra tai họa rồi làm sao?”“Người trong xóm lo ngại, nhà chú Hai chứa toàn chất "bắt lửa", rủi bề gì gây tai họa không đo lường được.”“Tại mạng cậu Bồi khiến cậu phải chịu tai họa nên mới có việc chẳng may như vậy.”“Tôi đã bảo nước Việt Nam có liên hệ mật thiết đến đời sống tình cảm của tôi là vì tai họa nói trên.”Câu hỏi thường gặp về “tai họa”
“tai họa” nghĩa là gì?
Chuyện rủi lớn ập tới, làm người ta khổ sở, mất mát nhiều.
“tai họa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Diễm Phượng của Bình Nguyên Lộc: “Nhưng tai họa bỗng xảy đến bất thình lình.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.