Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là có tài và làm được việc, nên nó khác thông minh ở chỗ nó đo cái làm được chớ không đo cái đầu.

Tiếng Anh: Able and talented, good at getting things done.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tài giỏi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là có tài và làm được việc, nên nó khác thông minh ở chỗ nó đo cái làm được chớ không đo cái đầu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1có tài và làm được việcđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Có tài và làm được việc. Nó gồm hai phần: tài là cái khiếu, giỏi là làm được. Vì vậy nó khác thông minh ở chỗ nó đo cái làm được chớ không đo cái đầu, và trong truyện người ta so người này tài giỏi hơn người kia về một môn, chớ không tài giỏi chung chung.

🇬🇧 Having talent and being good at the work. It joins two things: a gift, and the doing of it. So it differs from cleverness in measuring what gets done rather than the head, and in stories one is called abler than another at some one thing, not in general.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi biết trong số bà con đây có người tài giỏi hơn tôi nhưng giỏi về môn khác.

I know that among our kin here there are abler than I, but able at other things.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Loài người biết dùng trí thông minh và tài giỏi của họ để giúp đỡ kẻ lâm nguy.

Mankind knows how to use their wits and their ability to help those in peril.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Tôi tưởng phen đó chết trôi rồi, vì chỗ nước vận, tài giỏi như rái cũng không lội nổi.

I thought that time I should drown, for the water was in a whirl and one as able as an otter could not swim it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Lúc đó, tên trộm mới biết mình tài giỏi còn có người tài giỏi hơn.

Only then did the thief learn that able as he was there were abler still.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Có nhiều người thích được khen là ngoan, hiền thục hoặc tài giỏi.

Many people like to be praised as good, or gentle, or able.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Có bao nhiêu tài giỏi như anh bạn trên đây, cũng bằng không.

Be as able as that friend of ours above and it comes to nothing all the same.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Theo chỗ con biết thì hiện nay luật sư nào tài giỏi hơn hết?

So far as I know, which lawyer is the ablest at present?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Đâu ai tự cho mình là tài giỏi, là khôn ngoan mãi đâu.

Nobody counts themselves able and wise for ever.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Em đâu ngờ ông tài giỏi, thấy xa hiểu rộng tới mức đó.

I never dreamt you were so able, seeing so far and understanding so wide.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Lâu nay tôi từng gặp nhiều người tài giỏi nhưng chưa ai bằng ông.

I have met many able people these years but not one the equal of you.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tôi biết trong số bà con đây có người tài giỏi hơn tôi nhưng giỏi về môn khác.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Cây Huê Xà
Loài người biết dùng trí thông minh và tài giỏi của họ để giúp đỡ kẻ lâm nguy.
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 4. Phép thuật nhiệm mầu
Tôi tưởng phen đó chết trôi rồi, vì chỗ nước vận, tài giỏi như rái cũng không lội nổi.
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Câu Dầm
Lúc đó, tên trộm mới biết mình tài giỏi còn có người tài giỏi hơn.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cao nhân tất hữu cao nhân trị
Có nhiều người thích được khen là ngoan, hiền thục hoặc tài giỏi.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
Có bao nhiêu tài giỏi như anh bạn trên đây, cũng bằng không.
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
Theo chỗ con biết thì hiện nay luật sư nào tài giỏi hơn hết?
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 10
Đâu ai tự cho mình là tài giỏi, là khôn ngoan mãi đâu.
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 16