Là goá rồi lấy chồng nữa, cùng nghĩa với cải giá, nên trong truyện Nam Bộ nó là việc con cái và dư luận đều có tiếng nói.
Tiếng Anh: For a widow to marry a second time.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là goá rồi lấy chồng nữa, cùng nghĩa với cải giá, nên trong truyện Nam Bộ nó là việc con cái và dư luận đều có tiếng nói.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Goá rồi lấy chồng nữa. Chữ tái là lại một lần nữa, giá là việc đi lấy chồng, nên nó cùng nghĩa với cải giá. Trong truyện Nam Bộ nó là việc mà con cái và dư luận đều có tiếng nói, nên đứa con hay ngăn mẹ tái giá rồi về sau mới hối hận.
🇬🇧 For a widow to take a husband a second time. The first syllable means again and the second a woman's marrying, so it is the same in sense as the other word for it. In Southern stories it is a matter on which children and public opinion both have a voice.
Thí dụ:
Bà có phụ ông hay không, tất cả ở chỗ nầy, chớ không phải ở chỗ tái giá kia.
Whether she failed him or not lies entirely here, and not at all in that second marriage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐó là một câu ngọt dịu mà anh nghe lần đầu tiên trong đời, từ khi má anh tái giá.
That was a sweet word he heard for the first time in his life, from the day his mother married again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCô không được tái giá vì vùng Hòn Chông nầy chẳng còn ai xứng đáng với cô.
She could not marry again because in this district there was nobody left worthy of her.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐàn bà chồng chết, chờ 10 tháng sau thì được tái giá.
A woman whose husband has died waits ten months and then may marry again.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNghe đâu như là Lan đã từ chối lời xin cưới của một vị bác sĩ để tái giá với ông Công, nhà xuất nhập cảng nầy.
They say she refused a doctor's offer of marriage so as to marry the export merchant instead.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTái giá, riêng đối với tôi là một sự phản bội trắng trợn linh hồn của một người đã yêu tôi tột bực, không hề phạm một lỗi nhỏ nào trong đạo vợ chồng.
Marrying again, for me at least, is a bald betrayal of the soul of one who loved me utterly and never once failed in the smallest duty of a husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngMãi đến đêm nay anh mới thật hối hận đã ngăn mẹ anh tái giá.
Only tonight did he truly repent of having stopped his mother marrying again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmBà tái giá với Vĩnh Xương, chắc đã có con với nhau chớ?
She married him again, and surely they must have had children together?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnChừng đó cô Huôi được tự do tái giá, không sợ dư luận.
Then she was free to marry again without fear of what people said.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChuyện quan trọng là cái tiếng gọi không cưỡng được của phe nữ hôm nay nó cắc nghĩa thái độ tái giá của mẹ anh.
The important thing is that the call of her sex today, which cannot be resisted, explains his mother's marrying again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà có phụ ông hay không, tất cả ở chỗ nầy, chớ không phải ở chỗ tái giá kia.”“Đó là một câu ngọt dịu mà anh nghe lần đầu tiên trong đời, từ khi má anh tái giá.”“Cô không được tái giá vì vùng Hòn Chông nầy chẳng còn ai xứng đáng với cô.”“Đàn bà chồng chết, chờ 10 tháng sau thì được tái giá.”“Nghe đâu như là Lan đã từ chối lời xin cưới của một vị bác sĩ để tái giá với ông Công, nhà xuất nhập cảng nầy.”“Tái giá, riêng đối với tôi là một sự phản bội trắng trợn linh hồn của một người đã yêu tôi tột bực, không hề phạm một lỗi nhỏ nào trong đạo vợ chồng.”“Mãi đến đêm nay anh mới thật hối hận đã ngăn mẹ anh tái giá.”“Bà tái giá với Vĩnh Xương, chắc đã có con với nhau chớ?”