Ngay ở nơi đó, không đem đi đâu và không đợi lúc nào khác.
Tiếng Anh: Right in that place, with nothing carried off and nothing put off to another time.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngay ở nơi đó, không đem đi đâu và không đợi lúc nào khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngay ở nơi đó. Trong kho văn Nam Bộ nó làm hai việc. Một là chỉ nơi và không đi đâu khác: đậu xe tại chỗ nầy, đứng nguyên tại chỗ, nằm tại chỗ, ăn ngủ tại chỗ. Hai là chỉ lúc, nghĩa là liền không đợi: bị trừng phạt tại chỗ, thử liền tại chỗ, chết trân tại chỗ, vứt bao tay luôn tại chỗ. Coi chừng chuỗi tại chỗ trong câu như tôi bối rối là tại chỗ đó, ở đó tại là bởi vì, chuyện khác.
🇬🇧 Right in that place. In the Southern corpus it does two jobs. First it marks a place and refuses any other, a car left standing, a person rooted, somebody eating and sleeping there. Second it marks a time, meaning at once and without waiting, punished, tested, struck dead, thrown away there and then. One caution: a similar sequence means because of that point, and there the first syllable is a different word.
Thí dụ:
Thôi cô chạy đi mua thuốc cho mau chớ tôi cho đậu xe tại chỗ nầy cũng ngán quá.
Now you run and buy the medicine quickly, for I dread letting the car stand in this spot too long.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngBiết mình đã phạm tội nầy, Xí Vĩnh quỳ xuống nhắm mắt lại như ngất xỉu tại chỗ.
Knowing he had committed this offence, Xi Vinh knelt and shut his eyes as though fainting on the spot.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCách một hồi nghe cọp rền tại chỗ ấy rồi thấy dạng nhảy vô rừng mà chạy.
After a while the tiger was heard growling on that very spot, and then its shape was seen bounding into the forest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyNếu sơ sót, sẽ bị trừng phạt tại chỗ (thời xưa) hoặc bị lên án nặng nề.
If anything is neglected, one will be punished on the spot, in former times, or else heavily condemned.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCảnh tượng trước mặt làm cho Tư Cầu nghẹt thở và như chết trân tại chỗ.
The sight before him left Tu Cau breathless and as though struck dead on the spot.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNgộ phải cho người thử liền tại chỗ, muốn lấy ve nào thử tùy ý ngộ mà.
Then let somebody test it at once on the spot; take whichever bottle you please to test.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhớ mang bao tay để tránh để lại dấu vết và vứt bao tay luôn tại chỗ.
Remember to bring gloves so as to leave no trace, and throw the gloves away on the spot too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCúc còn đứng nguyên tại chỗ vì chưa có khoảng trống để leo theo họ.
Cuc still stood where she was, since there was no gap yet for her to climb after them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngSau đó, cả bọn giải tán bằng tiệc rượu, uống say mèm hoặc tha hồ hút á phiện, nằm tại chỗ.
Afterwards the whole party broke up with a drinking feast, getting blind drunk or smoking opium at will and lying where they were.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamBão đã tan, bão đã đi xa mà mình hãy còn lạnh huống gì ở tại chỗ.
The storm has passed and gone far off and still we are cold, much less those in the very place.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thôi cô chạy đi mua thuốc cho mau chớ tôi cho đậu xe tại chỗ nầy cũng ngán quá.”“Biết mình đã phạm tội nầy, Xí Vĩnh quỳ xuống nhắm mắt lại như ngất xỉu tại chỗ.”“Cách một hồi nghe cọp rền tại chỗ ấy rồi thấy dạng nhảy vô rừng mà chạy.”“Nếu sơ sót, sẽ bị trừng phạt tại chỗ (thời xưa) hoặc bị lên án nặng nề.”“Cảnh tượng trước mặt làm cho Tư Cầu nghẹt thở và như chết trân tại chỗ.”“Ngộ phải cho người thử liền tại chỗ, muốn lấy ve nào thử tùy ý ngộ mà.”“Nhớ mang bao tay để tránh để lại dấu vết và vứt bao tay luôn tại chỗ.”“Cúc còn đứng nguyên tại chỗ vì chưa có khoảng trống để leo theo họ.”