Ở nhờ tạm nhà người khác một thời gian.
Tiếng Anh: To lodge temporarily in someone else's home.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở nhờ tạm nhà người khác một thời gian.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người lỡ bước, không nhà hay đi xa phải xin ở tạm: tìm đến nhà quen mà tá túc, xin tá túc với em chồng, cho tá túc, xin chỗ tá túc. Nó hay đi với cho, xin và nơi. Kho văn thường đặt nó bên lòng biết ơn của người ở nhờ, như để đáp ơn bà cho tá túc nó xin làm để nuôi bà.
🇬🇧 The corpus often uses it for the down and out, homeless or travellers who must ask to stay: seeking out friends to lodge with, asking to stay with a brother in law, giving someone shelter, asking for a place to stay. It pairs with give, ask and place. The corpus often places it beside the lodger's gratitude, like working to support the old woman in return for her shelter.
Thí dụ:
Thầy Đàng dắt thằng Được lên chợ Mỹ Tho rồi tìm đến nhà quen mà tá túc.
I petitioned His Majesty to go down to Ba Giong and ask you gentlemen to give us shelter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTôi tâu với Hoàng-Thượng nên xuống Ba Giồng yêu-cầu mấy ông cho tá túc.
A professional thief, down on his luck, came to lodge in the home of a beggar couple.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánMột gã ăn trộm nhà nghề vì thất thời nên vào tá túc trong nhà vợ chồng một người ăn mày.
Mother and daughter Do Thi went over to Dat Ho to stay with her son in law Ly Nhu Binh.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMẹ con Đỗ Thị dắt nhau qua Đất Hộ tá túc với rể là Lý Như Bình.
If you are willing to lodge with me, my wife and I will gladly let you stay so we have company.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNhư thẩy bằng lòng tá túc với tôi thì vợ chồng tôi vui mà cho thẩy ở đặng có người hủ hỉ chơi.
So instead of vanishing on a remote island, he lodged on an islet with eight families.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVì thế, thay vì ở biệt tích trên một hòn hẻo lánh, thầy tá túc nơi một cù lao đông tám gia đình.
Nhan, now all alone, was very happy that this kind stepmother gave her shelter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhan bây giờ trơ trọi một thân nên được bà mẹ ghẻ tốt bụng nầy cho tá túc thì sung sướng lắm rồi.
To repay the old woman for her shelter, she asked to work to support her like a mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐể đáp ơn bà cho tá túc, nó xin làm để nuôi bà như nuôi mẹ.
Ong Ray creek was where he lodged for quite a long time before learning magic charms to hunt for gold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápRạch Ông Rầy chính là nơi ông ta tá túc một thời gian khá lâu, trước khi học bùa ngải đi tìm vàng.
In that case, if the young woman sang the reformed folk songs, I would not dare go in to ask for shelter.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTrong trường hợp này, nếu thiếu phụ hát loại ca dao cải cách thì chưa ắt tôi dám vào nhà, xin tá túc.
Dam Thi, alone with nowhere to go, carried her child back to Hoa Lu and asked to stay with her brother in law Dinh Quan.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy Đàng dắt thằng Được lên chợ Mỹ Tho rồi tìm đến nhà quen mà tá túc.”“Tôi tâu với Hoàng-Thượng nên xuống Ba Giồng yêu-cầu mấy ông cho tá túc.”“Một gã ăn trộm nhà nghề vì thất thời nên vào tá túc trong nhà vợ chồng một người ăn mày.”“Mẹ con Đỗ Thị dắt nhau qua Đất Hộ tá túc với rể là Lý Như Bình.”“Như thẩy bằng lòng tá túc với tôi thì vợ chồng tôi vui mà cho thẩy ở đặng có người hủ hỉ chơi.”“Vì thế, thay vì ở biệt tích trên một hòn hẻo lánh, thầy tá túc nơi một cù lao đông tám gia đình.”“Nhan bây giờ trơ trọi một thân nên được bà mẹ ghẻ tốt bụng nầy cho tá túc thì sung sướng lắm rồi.”“Để đáp ơn bà cho tá túc, nó xin làm để nuôi bà như nuôi mẹ.”