Là người mướn ruộng của người khác mà cày, nên nó đứng đối với chủ điền, và hai bên ràng nhau bằng một tờ tá.
Tiếng Anh: A tenant farmer who rents another's fields.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người mướn ruộng của người khác mà cày, nên nó đứng đối với chủ điền, và hai bên ràng nhau bằng một tờ tá.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người mướn ruộng của người khác mà cày. Tiếng tá là mướn, điền là ruộng. Nó đứng đối với chủ điền, và hai bên ràng nhau bằng một tờ tá, tức là tờ mướn đất. Trong truyện Nam Bộ đây là bực dưới cùng của nếp ruộng đất, nên chuyện chủ điền lấy lời nặng và chuyện tá điền giựt lúa là hai mối tranh thường gặp.
🇬🇧 One who rents another's fields to till; by the characters, a hirer of fields. He stands against the landowner, the two bound by a paper of tenancy. In Southern stories this is the lowest rung of the land order, so heavy interest on one side and withheld rice on the other are the two common quarrels.
Thí dụ:
Từ nhỏ chí lớn anh có đi đến nhà mấy người tá điền anh chơi lần nào hay không?
From childhood to now, have you ever once gone to any of the tenants' houses to play?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCó Hương hộ Huy với hai người tá điền nữa nói mỗi người còn được ba chục giạ.
One officer and two other tenants said each of them still had thirty bushels left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCầm cày cấy 4 mẫu đất chung quanh nhà, còn 16 mẫu xa thì chia cho tá điền mướn.
He farms the four acres round the house, and the sixteen further off he divides among tenants.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTôi định số lời nhẹ hơn thiên hạ hết thảy, chớ phải tôi cắt cổ tá điền hay sao?
I set my interest lighter than anybody's; would I cut a tenant's throat?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmỞ nhà, tránh gây gổ với cậu Hai, rảnh thì dạo đó dạo đây, đốc thúc bọn tá điền.
Stay at home, avoid quarrels with him, and when free walk about here and there urging the tenants on.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVề pháp lý, tờ tá (tờ mướn đất) là văn kiện do chủ điền và tá điền tự ý ký kết.
In law, the paper of tenancy is a deed freely signed by the landowner and the tenant.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamBên nây có mấy xóm, ấy là chỗ tá điền của ông ở, đông đảo thạnh mậu vô cùng.
On this side are some hamlets, which is where his tenants live, most numerous and thriving.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChủ đất thì mừng, vì đã mặc nhiên tống khứ được một tên tá điền cứng đầu.
The landowner was glad, having tacitly got rid of one stubborn tenant.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBộ hết chuyện chơi hay sao mà ông khứng làm sui gia với tá điền của ông?
Have you no other amusement, that you consent to be joined in marriage with your own tenant?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmPhi Phụng đưa hai tấm màn cho cha rồi cha con đứng coi tá điền treo hai bên cửa buồng.
She handed her father the two curtains, and father and daughter stood watching the tenants hang them on either side of the bedroom door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ nhỏ chí lớn anh có đi đến nhà mấy người tá điền anh chơi lần nào hay không?”“Có Hương hộ Huy với hai người tá điền nữa nói mỗi người còn được ba chục giạ.”“Cầm cày cấy 4 mẫu đất chung quanh nhà, còn 16 mẫu xa thì chia cho tá điền mướn.”“Tôi định số lời nhẹ hơn thiên hạ hết thảy, chớ phải tôi cắt cổ tá điền hay sao?”“Ở nhà, tránh gây gổ với cậu Hai, rảnh thì dạo đó dạo đây, đốc thúc bọn tá điền.”“Về pháp lý, tờ tá (tờ mướn đất) là văn kiện do chủ điền và tá điền tự ý ký kết.”“Bên nây có mấy xóm, ấy là chỗ tá điền của ông ở, đông đảo thạnh mậu vô cùng.”“Chủ đất thì mừng, vì đã mặc nhiên tống khứ được một tên tá điền cứng đầu.”