Suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm về một điều gì.
Tiếng Anh: To think deeply, to muse or reflect on something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm về một điều gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lúc người ta lặng lẽ nghĩ ngợi, nhứt là trong cụm chìm đắm trong suy tư: tâm hồn chìm đắm trong suy tư, cau mày suy tư, người lớn tuổi thường suy tư. Nó cũng làm danh từ chỉ những điều nghĩ ngợi, như những suy tư rắc rối phức tạp, nếp suy tư của dân tộc. Chữ nầy mang giọng văn chương, hay gặp trong tiểu thuyết Sài Gòn.
🇬🇧 The corpus often uses it for quiet moments of thought, especially in the phrase lost in thought: a soul sunk in reflection, frowning in thought, the elderly often musing. It is also a noun for thoughts themselves, like tangled, complicated reflections, or a people's way of thinking. The word has a literary tone, common in Sai Gon novels.
Thí dụ:
Bước chân Uyên ngập ngừng qua từng đoạn đường ngắn, lặng lẽ bên Ngữ suy tư.
Uyen's steps hesitated along each short stretch of road, walking silently beside Ngu, lost in thought.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnÔng Vinh ngồi lại một mình, tâm hồn lại chìm đắm trong suy tư.
Ong Vinh sat alone, his soul again sunk in thought.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTình yêu đến cùng lúc với suy tư về thân phận và trách nhiệm.
Love comes at the same time as reflection on one's lot and responsibilities.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngDân tộc ta có gì khác, trong thói ăn nết ở, trong cách thức xây dựng nhà cửa, trong nếp suy tư?
How is our people different, in manners and customs, in ways of building houses, in ways of thinking?
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNgười lớn tuổi thường suy tư, so sánh hiện tại với quá khứ.
Older people often reflect, comparing the present with the past.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBước lên ngưỡng cửa Đại học, cô nào cũng thấy mình bâng khuâng giữa tuổi đùa phá và suy tư như thế cả.
Stepping over the threshold of university, every girl feels wistful between the age of play and the age of reflection like that.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòLiên nghe một mơn trớn dụi nhẹ nơi lòng trước những suy tư trên đây, rồi càng đau không biết bao nhiêu.
Lien felt a gentle caress in her heart at these reflections, and then ached all the more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThừa lúc anh chìm đắm trong sự suy tư, viên quan lấy ngay cây súng đem về dinh rồi sai viên đội đến hỏi.
While he was lost in thought, the officer took the gun back to the residence and sent a sergeant to question him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThỉnh thoảng ông sờ vào túi, đem thuốc ra hút, phun khói, rồi cau mày suy tư khiến người lân cận ho hen, sặc mũi.
Now and then the old man felt in his pocket, took out tobacco to smoke, blew smoke, then frowned in thought, making those nearby cough and sneeze.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyGầm mặt xuống, ông Hóa chậm rãi vào nhà để làm việc, tâm trí nặng trĩu những băn khoăn mới nhóm, những suy tư rắc rối phức tạp về tình yêu, về tiết hạnh người của đàn bà.
Head bowed, Ong Hoa slowly went into the house to work, his mind heavy with fresh worries, tangled, complicated thoughts about love and a woman's virtue.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bước chân Uyên ngập ngừng qua từng đoạn đường ngắn, lặng lẽ bên Ngữ suy tư.”“Ông Vinh ngồi lại một mình, tâm hồn lại chìm đắm trong suy tư.”“Tình yêu đến cùng lúc với suy tư về thân phận và trách nhiệm.”“Dân tộc ta có gì khác, trong thói ăn nết ở, trong cách thức xây dựng nhà cửa, trong nếp suy tư?”“Người lớn tuổi thường suy tư, so sánh hiện tại với quá khứ.”“Bước lên ngưỡng cửa Đại học, cô nào cũng thấy mình bâng khuâng giữa tuổi đùa phá và suy tư như thế cả.”“Liên nghe một mơn trớn dụi nhẹ nơi lòng trước những suy tư trên đây, rồi càng đau không biết bao nhiêu.”“Thừa lúc anh chìm đắm trong sự suy tư, viên quan lấy ngay cây súng đem về dinh rồi sai viên đội đến hỏi.”