Nghĩ cho kỹ, cân cái lợi cái hại, rồi mới định làm.
Tiếng Anh: To think a thing through, weighing gain against loss, before deciding to act.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghĩ cho kỹ, cân cái lợi cái hại, rồi mới định làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay tả người ta suy tính trong một cái dáng: nằm gác tay lên trán mà suy tính, ngồi uống nước trà mà lòng suy tính lung lắm, ngẩn ngơ mà suy tính. Nó là cái cân thiệt hơn: cái gì qua cũng suy tính thiệt hơn hết chớ bộ khi không dắt em đi càng mạng sao. Nó cũng là việc tính tiền, tính cách: mấy anh em mới suy tính tiền bạc, Mạnh cố suy tính coi phải ra dấu thế nào cho cô ấy hiểu, nàng suy tính để vạch ra một con đường. Kho văn cười cái suy tính lâu cho một việc nhỏ: đi sắm quà tốn có một tiếng đồng hồ nhưng phải suy tính đến một tuần lễ. Và không suy tính thì là nghe lời một cách mù quáng.
🇬🇧 The corpus often shows people thinking things over in a certain posture. It is the weighing of pros and cons, and also reckoning money or working out how to do something; the corpus smiles at long deliberation over a small matter; and not to think at all is blind obedience.
Thí dụ:
Long đi sắm quà tốn có một tiếng đồng hồ, nhưng phải suy tính đến một tuần lễ.
Long spent only an hour buying the present, but had to think it over for a whole week.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCái gì qua cũng suy tính thiệt hơn hết chớ bộ khi không dắt em đi càng mạng sao!
I weigh the pros and cons of everything; do you think I would drag you off on a wild goose chase for nothing?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngĐạt đưa vợ xuống xuồng đi rồi, chàng trở vô nhà nằm gác tay lên trán mà suy tính.
Having seen his wife off in the boat, Dat went back into the house and lay with his arm across his forehead, thinking things over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânKhách khứa về hết rồi, mấy anh em thầy ban biện Chí mới suy tính tiền bạc.
When all the guests had gone, clerk Chi and his brothers set about reckoning the money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuMạnh cố suy tính coi phải ra dấu thế nào cho cô ấy hiểu câu hỏi của chàng.
Manh tried to work out what signs to make so that she would understand his question.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThoạt tiên, nàng mừng rỡ hết sức, nhưng rồi thấy rằng tàn nhẫn quá, nên ngẩn ngơ mà suy tính.
At first she was overjoyed, but then, seeing it was too cruel, she stood dazed, weighing it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChúa tàu ngồi uống nước trà mà lòng suy tính lung lắm.
The ship's master sat drinking tea, his mind hard at work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiĐã nhiều lần, nàng suy tính để vạch ra một con đường.
Many times she had thought hard to map out a road.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ISau những suy tính của một nhà khoa học, sự thèm ngọt đã biến thành nỗi lo âu về thiếu chất cần cho cơ thể.
After a scientist's calculations, the craving for sweets turned into worry about a lack of something the body needs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióÔng Hóa ngạc nhiên hỏi gặn như vậy, vì ông đã quen quá rồi với sự vâng lời không suy tính của Minh từ thuở giờ.
Mr Hoa pressed the question in surprise, for he had long grown used to Minh's unthinking obedience.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Long đi sắm quà tốn có một tiếng đồng hồ, nhưng phải suy tính đến một tuần lễ.”“Cái gì qua cũng suy tính thiệt hơn hết chớ bộ khi không dắt em đi càng mạng sao!”“Đạt đưa vợ xuống xuồng đi rồi, chàng trở vô nhà nằm gác tay lên trán mà suy tính.”“Khách khứa về hết rồi, mấy anh em thầy ban biện Chí mới suy tính tiền bạc.”“Mạnh cố suy tính coi phải ra dấu thế nào cho cô ấy hiểu câu hỏi của chàng.”“Thoạt tiên, nàng mừng rỡ hết sức, nhưng rồi thấy rằng tàn nhẫn quá, nên ngẩn ngơ mà suy tính.”“Chúa tàu ngồi uống nước trà mà lòng suy tính lung lắm.”“Đã nhiều lần, nàng suy tính để vạch ra một con đường.”