Nghĩ kỹ, cân nhắc trước sau để hiểu cho ra lẽ hay để quyết định cho đúng.
Tiếng Anh: To think carefully and weigh a matter from every side, so as to understand it or decide rightly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghĩ kỹ, cân nhắc trước sau để hiểu cho ra lẽ hay để quyết định cho đúng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đi với kỹ lưỡng, kỹ, lại: suy xét kỹ lưỡng rồi, suy xét lại cuộc tình duyên, suy xét lại tại duyên cớ nào. Nó thường là lời người nói để cho biết mình đã nghĩ chín rồi mới nói: em đã suy xét kỹ lưỡng rồi, lỗi tại nơi em; tôi suy xét hơn một năm nay mới tìm ra cái gốc. Cái bị suy xét thường là việc nhà, việc đời, hay lỗi phải của một người. Thiếu suy xét là chê người làm bừa, còn không dám suy xét hành động của cha là không dám phán xét người trên.
🇬🇧 The corpus often pairs it with carefully, thoroughly, again. It is usually the speaker's way of showing they have thought things through before speaking: I have weighed it carefully, the fault is mine; I have pondered for over a year and found the root. What is weighed is usually family affairs, the ways of the world, or someone's fault. Lacking it means acting rashly, and not daring to weigh a father's actions means not daring to judge one's elders.
Thí dụ:
Trọn đêm ấy Kinh lý Hai nằm không nhắm mắt, cứ trăn trở mà suy xét việc đời hoài.
All that night Kinh Ly Hai lay without closing his eyes, tossing and turning, pondering the ways of the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoChàng suy xét lại cuộc tình duyên của Dần mới gây ra đó thì chàng chúm chím cười.
He thought over the love affair Dan had just begun and could not help smiling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânAnh phải suy xét lại tại duyên có nào mà làm cho việc nhà anh phải suy sụp.
You must think back over what cause it was that brought your household to ruin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTôi suy xét hơn một năm nay, tôi đã tìm ra cái gốc tội lỗi của vợ tôi rồi.
I have been pondering for more than a year, and I have found the root of my wife's wrongdoing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngEm đã suy xét kỹ lưỡng rồi, lỗi tại nơi em, chớ không phải tại nơi ai mà trách họ.
I have weighed it carefully; the fault is mine, not anyone else's to blame.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCô Năm ở ngoài cuộc, lại cần suy xét nhiều để lập thái độ, nên đã truy ra lẽ sâu kín đó.
Miss Nam, standing outside the matter, needed to think it through to decide her stance, and so she traced out that hidden reason.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChàng sẽ cho là Tú coi thường chàng nên mới đùa cợt thiếu suy xét.
He would think Tu looked down on him, and that was why she joked so thoughtlessly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTôi suy xét so sánh như vậy rồi tôi cảm tình cô Lý lung lắm.
Having weighed and compared things like that, I felt a deep fondness for Miss Ly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTuy vậy, khi viết bài ấy cháu có suy xét kỹ lưỡng lắm.
Even so, when I wrote that article, I weighed it very carefully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHà Anh không hề dám suy xét hành động của cha.
Ha Anh never dared to judge her father's actions.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trọn đêm ấy Kinh lý Hai nằm không nhắm mắt, cứ trăn trở mà suy xét việc đời hoài.”“Chàng suy xét lại cuộc tình duyên của Dần mới gây ra đó thì chàng chúm chím cười.”“Anh phải suy xét lại tại duyên có nào mà làm cho việc nhà anh phải suy sụp.”“Tôi suy xét hơn một năm nay, tôi đã tìm ra cái gốc tội lỗi của vợ tôi rồi.”“Em đã suy xét kỹ lưỡng rồi, lỗi tại nơi em, chớ không phải tại nơi ai mà trách họ.”“Cô Năm ở ngoài cuộc, lại cần suy xét nhiều để lập thái độ, nên đã truy ra lẽ sâu kín đó.”“Chàng sẽ cho là Tú coi thường chàng nên mới đùa cợt thiếu suy xét.”“Tôi suy xét so sánh như vậy rồi tôi cảm tình cô Lý lung lắm.”