Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Xuống dốc rồi đổ hẳn, nói về cơ nghiệp một nhà và về sức một người.

Tiếng Anh: To go downhill and then fall outright, said of a household's fortune and of a person's strength.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
suy sụp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Xuống dốc rồi đổ hẳn, nói về cơ nghiệp một nhà và về sức một người.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xuống dốc rồi đổ hẳn, nói về cơ nghiệp và về sứcđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Suy là yếu đi, sụp là đổ xuống. Trong kho văn Nam Bộ nó thuộc về cái nhà nhiều hơn thuộc về con người: nhà suy sụp liền, cha mẹ nàng đã suy sụp từ hai năm rồi, vì gia đình suy sụp Toàn phải bỏ học, cảnh suy sụp của gia đình, hoàn cảnh kinh tế gia đình suy sụp. Kho văn cũng ghi cái người ta phải chịu khi suy sụp, mà cái nặng nhứt là người đời trở mặt: bây giờ họ thấy tôi suy sụp họ cũng không chịu làm sui với tôi; rủi nhà cô suy sụp nên chúng bội ước mà bỏ cô đi cưới chỗ khác. Nó đi với chữ lần lần để chỉ cái đổ từ từ: bỗng suy sụp lần lần vì mấy trận thất mùa liên tiếp.

🇬🇧 The elements mean to weaken and to fall in. In the Southern corpus it belongs to the household more than to the person. The corpus records what must be borne in it, and the heaviest is the world turning its face away, a man no longer accepted as a match, a girl jilted for another. It goes with a phrase for falling by degrees, after failed harvests one upon another.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hỏi ra thì mới hay dân mới là những kẻ suy sụp như mình, lùi về vườn để thủ.

Asking about it, we learnt that the newcomers were people as fallen as ourselves, drawing back to their gardens to hold on.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Thế nào nó cũng ỷ y là tui đang ở vào lúc suy sụp và thế nào cũng phân vân nọ kia.

He is sure to presume that I am in a fallen state, and is sure to hesitate over this and that.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Còn con cảm động chỉ vì thấy ông suy sụp vất vả, chớ không phải tình nghĩa chi hết.

And I am moved only at seeing you fallen and worn, and not out of any duty or affection at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Phước nhà nàng còn to lắm, mặc dầu cha mẹ nàng đã suy sụp từ hai năm rồi.

Her family's fortune is still very great, although her parents have been fallen these two years.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Kịp đến khi mọi cấm đoán đều được giải tỏa thì cha ghẻ nàng bị bắt, nhà suy sụp liền.

By the time all the prohibitions were lifted, her stepfather was taken and the house fell at once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Những ngày tháng quạnh hiu của mẹ Trà, hoàn cảnh kinh tế gia đình suy sụp, xuống dốc.

The lonely months of Tra's mother, the family's means fallen and going downhill.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Hiếu thử hình dung những lần suy sụp trong đời một nhà doanh thương.

Hieu tried to picture the times of falling in the life of a man of business.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Mà dẫu có nhà giàu đi nữa, bây giờ họ thấy tôi suy sụp họ cũng không chịu làm sui với tôi.

And even if there were a rich house, now that they see me fallen they will not consent to make a match with me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Lúc chỉ suy sụp chỉ nhờ anh, lẽ nào bây giờ chỉ giàu có chỉ lại phụ lòng anh hay sao mà sợ.

When she was fallen she leant on you alone, so now that she is rich, how could she be feared to turn her back on you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Cuối niên học, cả hai đều đậu tú tài I, rồi vì gia đình suy sụp, Toàn phải bỏ học để đi làm.

At the end of the school year both passed the first part of the certificate, and then, the family being fallen, Toan had to leave school and go to work.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Hỏi ra thì mới hay dân mới là những kẻ suy sụp như mình, lùi về vườn để thủ.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 1
Thế nào nó cũng ỷ y là tui đang ở vào lúc suy sụp và thế nào cũng phân vân nọ kia.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.2
Còn con cảm động chỉ vì thấy ông suy sụp vất vả, chớ không phải tình nghĩa chi hết.
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 11
Phước nhà nàng còn to lắm, mặc dầu cha mẹ nàng đã suy sụp từ hai năm rồi.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
Kịp đến khi mọi cấm đoán đều được giải tỏa thì cha ghẻ nàng bị bắt, nhà suy sụp liền.
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
Những ngày tháng quạnh hiu của mẹ Trà, hoàn cảnh kinh tế gia đình suy sụp, xuống dốc.
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 2
Hiếu thử hình dung những lần suy sụp trong đời một nhà doanh thương.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Mà dẫu có nhà giàu đi nữa, bây giờ họ thấy tôi suy sụp họ cũng không chịu làm sui với tôi.
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 6