Là vừa đủ đầy vừa vui trong lòng, nên nó khác giàu ở chỗ nó gồm cả cái bụng, và khác vui ở chỗ nó kéo dài thành một cảnh sống.
Tiếng Anh: Happy and well off at once, in comfort and content.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là vừa đủ đầy vừa vui trong lòng, nên nó khác giàu ở chỗ nó gồm cả cái bụng, và khác vui ở chỗ nó kéo dài thành một cảnh sống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vừa đủ đầy vừa vui trong lòng. Nó khác giàu ở chỗ nó gồm cả cái bụng chớ không chỉ cái của, và khác vui ở chỗ nó kéo dài thành một cảnh sống. Vì vậy nó hay đi cặp với sang trọng khi nói cảnh nhà, và đi với hạnh phúc khi nói cái lòng.
🇬🇧 At once well provided for and glad at heart. It differs from wealth in taking in the heart and not only the goods, and from gladness in lasting long enough to be a condition of life. So it pairs with grandeur when a household is meant and with happiness when the heart is.
Thí dụ:
Tôi vốn con quan, mà thầy dám chắc thuở nay tôi sung sướng sang trọng lắm sao?
I am an official's son, and do you dare be sure I have been happy and grand all along?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNàng có vẻ oanh liệt lắm, và Hiếu cảm nghe sung sướng mà được bạn che chở cho.
She looked most gallant, and the other felt happy at being sheltered by her friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHuyền Trân đã khéo léo xử sự cho khách ngỡ nàng sung sướng lắm, hạnh phúc lắm.
She had managed so cleverly that her guests supposed her very happy and very fortunate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênỞ trển coi bộ nó sung sướng hơn ở dưới nầy, mà xét cho kỹ thì cũng là ở đợ hết.
Up there she seems happier than down here, but looked at closely it is service all the same.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNay qua làm ăn khá rồi, qua đủ sức nuôi em sung sướng, nên qua về mà rước em.
Now that I am doing fairly well and am able to keep you in comfort, I have come back to fetch you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNàng sẽ sung sướng được, nếu Hòa nghèo hơn một chút, kém đẹp trai hơn phần nào.
She could have been happy if he had been a little poorer and somewhat less handsome.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThúy ôm mẹ rồi cũng khóc òa như khi nãy, nhưng đấy là những giọt lệ sung sướng.
She threw her arms round her mother and wept aloud as before, but these were tears of happiness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaLũ chó nầy thành chó đói cả, và rất sung sướng được ăn cơm người ta bố thí cho.
These dogs have all turned into starving dogs, and are very happy to eat the rice people give them in charity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTrời ơi tôi cũng có một tuổi hoa niên sung sướng, sao tôi lại quên mất điều đó.
Heavens, I too had a happy season of youth, and how did I come to forget it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCon anh sung sướng mà nó không biết đến vợ chồng anh, chẳng ích lợi gì cho lắm.
Your child is happy and yet takes no notice of you and your wife, which is of little use to you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi vốn con quan, mà thầy dám chắc thuở nay tôi sung sướng sang trọng lắm sao?”“Nàng có vẻ oanh liệt lắm, và Hiếu cảm nghe sung sướng mà được bạn che chở cho.”“Huyền Trân đã khéo léo xử sự cho khách ngỡ nàng sung sướng lắm, hạnh phúc lắm.”“Ở trển coi bộ nó sung sướng hơn ở dưới nầy, mà xét cho kỹ thì cũng là ở đợ hết.”“Nay qua làm ăn khá rồi, qua đủ sức nuôi em sung sướng, nên qua về mà rước em.”“Nàng sẽ sung sướng được, nếu Hòa nghèo hơn một chút, kém đẹp trai hơn phần nào.”“Thúy ôm mẹ rồi cũng khóc òa như khi nãy, nhưng đấy là những giọt lệ sung sướng.”“Lũ chó nầy thành chó đói cả, và rất sung sướng được ăn cơm người ta bố thí cho.”