Đứng lặng ra, không cựa không nói, vì chuyện trước mắt làm hết phản ứng.
Tiếng Anh: Standing stock still, neither moving nor speaking, the thing before one's eyes having taken away all response.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng lặng ra, không cựa không nói, vì chuyện trước mắt làm hết phản ứng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này gắn với việc nhìn và việc đứng: sững sờ nhìn cảnh tượng bày ra trước mắt, sững sờ ngó bạn, sững sờ đứng trước hàng rào me keo của nhà mình. Nó lấy đi cái sức làm: ông vẫn không kịp phản ứng vì ông còn sững sờ, sự sững sờ làm Cúc Huyền đứng chết trân như bức tượng, sững sờ không nói tiếng chi nữa được. Kho văn đo nó bằng thời gian: thoáng sững sờ, dù chỉ trong một thoáng, ngạc nhiên đến sững sờ. Và nó tới dầu người ta đã được cho biết trước: dù đã được biết trước tôi vẫn hơi sững sờ.
🇬🇧 In the corpus the word is bound up with looking and with standing. It takes away the power to act. The corpus measures it in time, a flash of it, a surprise that goes as far as it. And it comes even to a person who had been told beforehand.
Thí dụ:
Liên đứng nơi ngưỡng cửa mà hỏi câu ấy và sững sờ nhìn Ngọc quên cả vào nhà.
Lien stood at the threshold and asked that question, and stood stunned looking at Ngoc, forgetting even to come in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICây cỏ sững sờ, dường như lóng nghe tiếng cô Vân thở than, rồi chờ đợi cô xử trí.
The trees and the grass stood stunned, as though listening to Miss Van's lament and waiting to see what she would do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhÁi Vi sững sờ, nàng xoay nhẹ quả đấm cửa, nước mắt đã ứa ra đôi mi cong.
Ai Vi stood stunned; she turned the door knob gently, the tears already welling at her curled lashes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhDung sững sờ ngó bạn, bắt đầu ân hận vì sự nhận xét quá vội vã của mình.
Dung stood stunned looking at her friend, beginning to regret a judgement made too fast.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHai người đứng khựng lại trước cửa chòi và cũng sững sờ nhìn cảnh tượng bày ra trước mắt.
The two of them stopped short before the door of the hut, and stood stunned as well at the sight laid out before them.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtUyên mỉm cười nhìn nét ngạc nhiên đến sững sờ trên khuôn mặt Lãm.
Uyen smiled at the surprise that went as far as stupefaction on Lam's face.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnSự sững sờ làm Cúc Huyền đứng chết trân như bức tượng.
The stupefaction left Cuc Huyen standing rooted like a statue.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaHiếu sững sờ trước thủ đoạn mà bạn nàng đang thổ lộ.
Hieu stood stunned at the stratagem her friend was unfolding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBà Hội đồng sững sờ không nói tiếng chi nữa được.
The councillor's wife was stunned and could not get out another word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTư Cầu sững sờ đứng trước hàng rào me keo của nhà mình: ngôi nhà cũ biến đâu mất và nay chỉ còn một túp lều con lụp xụp như thu hình ở phía trong cùng.
Tu Cau stood stunned before the tamarind and acacia fence of his own house: the old house had vanished, and now there was only a small tumbledown hut, shrunk back at the far end.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Liên đứng nơi ngưỡng cửa mà hỏi câu ấy và sững sờ nhìn Ngọc quên cả vào nhà.”“Cây cỏ sững sờ, dường như lóng nghe tiếng cô Vân thở than, rồi chờ đợi cô xử trí.”“Ái Vi sững sờ, nàng xoay nhẹ quả đấm cửa, nước mắt đã ứa ra đôi mi cong.”“Dung sững sờ ngó bạn, bắt đầu ân hận vì sự nhận xét quá vội vã của mình.”“Hai người đứng khựng lại trước cửa chòi và cũng sững sờ nhìn cảnh tượng bày ra trước mắt.”“Uyên mỉm cười nhìn nét ngạc nhiên đến sững sờ trên khuôn mặt Lãm.”“Sự sững sờ làm Cúc Huyền đứng chết trân như bức tượng.”“Hiếu sững sờ trước thủ đoạn mà bạn nàng đang thổ lộ.”