Đứng cao lớn, vững chãi và nổi bật ngay trước mắt.
Tiếng Anh: Standing tall, solid and looming right before one's eyes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng cao lớn, vững chãi và nổi bật ngay trước mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho núi, tháp chuông, cổng lớn và ghe thuyền hiện ra cao lớn: núi dựng lên sừng sững, tháp chuông nhà thờ sừng sững, hòn núi cao sừng sững. Nó cũng tả người đứng chắn ngay trước mặt một cách đột ngột, như đã đứng sừng sững trước mặt, sừng sững như một vị hung thần. Nó hay đi với đứng, dựng và hiện ra.
🇬🇧 The corpus often uses it for mountains, bell towers, big gates and boats rising up tall: a mountain towering, a church spire looming, a high peak rearing up. It also describes someone suddenly standing squarely in one's way, like planted right in front, looming like an evil spirit. It pairs with stand, rise and appear.
Thí dụ:
Viên cai Thổ đã đứng sừng sững trước mặt, đầu khom xuống vì mui ghe hơi thấp.
The Khmer corporal already stood looming in front of him, head bent because the boat's roof was rather low.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtQuả thật màn sương đã tan, mé sông lộ ra sừng sững đen ngòm như bức tường thành.
Indeed the mist had lifted, and the riverbank loomed black like a citadel wall.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNắng trải xuống những ngôi nhà cao, nóc bằng lẵng với tháp chuông nhà thờ sừng sững.
Sunlight spread over the tall flat roofed houses and the looming church bell tower.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTừ phía Vàm Răng chiếc ghe củi nhô lên sừng sững, trên chót cột buồm.
From the direction of Vam Rang the firewood boat rose up looming, at the very top of its mast.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNúi Mo So dựng lên sừng sững, dường như cao hơn ngày thường.
Mount Mo So reared up, seeming taller than usual.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHữu Du đã sừng sững trước mặt lão như một vị hung thần.
Huu Du already loomed before the old man like an evil spirit.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửCái anh chàng đi xa hơn hết là núi Chứa Chan đứng sừng sững đằng xa kia, xanh mờ trên nền trời lam lợt.
The one that went farthest was Mount Chua Chan standing tall far off, pale blue against the light azure sky.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHai cánh cổng sắt um tùm hoa giấy đứng sừng sững với cái nút chuông điện mỗi khi ấn phải nhón gót chân lên.
The two iron gates, overgrown with bougainvillea, stood tall with an electric bell button one had to tiptoe to press.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNgọn đồi như sừng sững trước mắt: Mặt Nam và Bắc đứng dựng như vách núi, chỉ có mặt phía Tây là thoai thoải.
The hill seemed to loom before our eyes: the south and north faces rose sheer like cliffs, only the west side sloped gently.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéĐến một nơi cây cỏ xinh tươi, muôn hoa đua nở, Sinh ngạc nhiên thấy trước mặt mình một hòn núi cao sừng sững, khác hẳn với những ngọn núi ở thế gian.
Reaching a place of lovely greenery with flowers blooming everywhere, Sinh was amazed to see before him a high towering mountain, quite unlike the mountains of the earthly world.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Viên cai Thổ đã đứng sừng sững trước mặt, đầu khom xuống vì mui ghe hơi thấp.”“Quả thật màn sương đã tan, mé sông lộ ra sừng sững đen ngòm như bức tường thành.”“Nắng trải xuống những ngôi nhà cao, nóc bằng lẵng với tháp chuông nhà thờ sừng sững.”“Từ phía Vàm Răng chiếc ghe củi nhô lên sừng sững, trên chót cột buồm.”“Núi Mo So dựng lên sừng sững, dường như cao hơn ngày thường.”“Hữu Du đã sừng sững trước mặt lão như một vị hung thần.”“Cái anh chàng đi xa hơn hết là núi Chứa Chan đứng sừng sững đằng xa kia, xanh mờ trên nền trời lam lợt.”“Hai cánh cổng sắt um tùm hoa giấy đứng sừng sững với cái nút chuông điện mỗi khi ấn phải nhón gót chân lên.”