Cành lá xum xuê, rậm rạp, tươi tốt; nói cây cối, vườn tược.
Tiếng Anh: Lush and luxuriant, thick with branches and leaves; of trees and gardens.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cành lá xum xuê, rậm rạp, tươi tốt; nói cây cối, vườn tược.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với nhánh lá, cành lá, chồi lá: nhánh lá sum sê, cành lá sum sê, cây sum sê chồi lá, sum sê hoa trái. Nó hay tả vườn cây trước nhà hay bên sân: cam quýt trồng ngay hàng nhánh lá sum sê, cây huỳnh mai nhánh lá sum sê. Kho văn cũng dùng nó bóng cho một cái gì mọc rễ đâm chồi mạnh, như một cơ sở luân lý hay một cây đời được mưa tưới.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with branches and leaves or shoots: luxuriant foliage, trees thick with new growth, laden with fruit and flowers. It often describes gardens by the house: orange and mandarin trees in neat rows, their foliage lush, a yellow apricot tree in full leaf. It is also figurative for something taking root and flourishing, a moral foundation or a life watered by rain.
Thí dụ:
Nhiều vườn tược ngày nào sum sê hoa trái bây giờ trở nên xơ xác, tiêu điều.
Many orchards once lush with fruit and flowers have now become ragged and desolate.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNgười ta say sưa trước cảnh cây sum sê chồi lá, non sông hớn hở vui cười.
People were enraptured by the trees lush with new leaves, the rivers and hills beaming with joy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnKhỏi nhà lầu đó thì có một cái biệt thự trệt, trước sân trồng cây sum sê.
Past that villa stood a one storey house, with lush trees planted in the front yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNó đến rồi mọc gốc mọc rễ nơi đó, càng ngày càng đâm chồi nẩy lộc sum sê.
It arrived and took root there, day by day sprouting and budding luxuriantly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHai bên thì cam mật, quýt đường trồng ngay hàng, nhánh lá sum sê, mà bông trái chưa trổ.
On either side, sweet oranges and sugar mandarins stood in neat rows, their foliage lush, not yet in flower or fruit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmPhía trước ông trồng cây ngay hàng, nhành sum sê, lá rậm rạp.
In front he planted trees in straight rows, their branches lush and leaves dense.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngPhải dọn cho có cái cơ sở luân lý đó thì trồng cây công ích mới đơm bông trổ trái, nhành lá sum sê được.
Only with that moral foundation laid can the tree of public good flower, fruit and grow lush.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCây nầy vừa được vài giọt mưa đào tưới cho đỡ cằn cỗi và rất khát những trận mưa khác để được sum sê đời đời.
This tree had just had a few drops of spring rain to ease its dryness and thirsted for more rains to flourish forever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChánh giữa sân cũng còn cây huỳnh mai nhánh lá sum sê, mà trước cây ấy có xây một hồ nước, trong hồ có đắp một hòn non.
In the middle of the yard stood the yellow apricot tree in lush leaf, and before it a pond with a miniature mountain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCô Năm Đào thấy có một bụi sa bô chê nhành lá sum sê, nhánh nào cũng như nhánh nấy, trái đơm bèo, lại oằn là đà sát đất.
Miss Nam Dao saw a sapodilla bush thick with foliage, each branch like the next, laden with fruit bowed down to the ground.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiều vườn tược ngày nào sum sê hoa trái bây giờ trở nên xơ xác, tiêu điều.”“Người ta say sưa trước cảnh cây sum sê chồi lá, non sông hớn hở vui cười.”“Khỏi nhà lầu đó thì có một cái biệt thự trệt, trước sân trồng cây sum sê.”“Nó đến rồi mọc gốc mọc rễ nơi đó, càng ngày càng đâm chồi nẩy lộc sum sê.”“Hai bên thì cam mật, quýt đường trồng ngay hàng, nhánh lá sum sê, mà bông trái chưa trổ.”“Phía trước ông trồng cây ngay hàng, nhành sum sê, lá rậm rạp.”“Phải dọn cho có cái cơ sở luân lý đó thì trồng cây công ích mới đơm bông trổ trái, nhành lá sum sê được.”“Cây nầy vừa được vài giọt mưa đào tưới cho đỡ cằn cỗi và rất khát những trận mưa khác để được sum sê đời đời.”