Cái sức của thân mình, cái làm cho người ta nhấc được, đi được, chịu được.
Tiếng Anh: The body's strength, what lets a person lift, walk and endure.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái sức của thân mình, cái làm cho người ta nhấc được, đi được, chịu được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sức và lực đều là cái mạnh, ghép lại cho chắc thêm. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi cặp với tuổi, và gần như luôn để nói cái nghịch nhau giữa hai cái đó: tuổi đã gần bảy chục mà sức lực còn mạnh, trên năm mươi tuổi rồi mà sức lực còn mạnh mẽ, càng ngày càng có tuổi thì sức lực kém sút. Nó nằm trong câu phủ định để nói cái kiệt: không còn sức lực, không còn đủ sức lực để cử động. Nó cũng là cái người ta tốn và người ta bồi: tốn rất nhiều sức lực, tiếp dưỡng sức lực cho thiệt mạnh.
🇬🇧 Both elements mean might, and joining them makes it firmer. In the Southern corpus it commonly pairs with age, and nearly always to set the two against each other, a man near seventy whose strength is still good, one who grows older as his strength falls off. It sits in a negative to name exhaustion. And it is something spent and something built back up.
Thí dụ:
Chàng đã tốn hơn mười lăm phút và rất nhiều sức lực mới mở êm được cánh cửa đó.
He spent more than a quarter of an hour and a great deal of strength before he got that door open quietly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmLinh Quy trông thì đẹp, nhưng đó là cái đẹp nhờ tuổi trẻ, nhờ sức lực đang lên.
Linh Quy looked well, but it was a beauty owed to youth and to rising strength.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoÔng sáu Thới năm nay tuổi đã gần 70, mà sức lực ông còn mạnh, cặp mắt còn tỏ.
Thoi is nearly seventy this year, yet his strength is still good and his eyes still clear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaÔng đã trên năm mươi tuổi rồi, mà sức lực còn mạnh mẽ, nói tiếng nghe rảng rảng.
He was over fifty, yet his strength was still vigorous and his voice rang out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuVì dùng quá nhiều sức lực nên ông Chúa tự kềm chế không kịp, suýt té xuống rạch.
Having used too much strength he could not check himself in time and nearly fell into the creek.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi ở luôn một tháng đặng cho nó có ngày giờ mà tiếp dưỡng sức lực cho thiệt mạnh.
I stayed a whole month to give it time to build up its strength thoroughly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngÔng đã gần 50 tuổi rồi, tóc đã bạc hoa râm song da mặt chưa dùn, sức lực còn mạnh.
He was nearly fifty, his hair grizzled, yet his face not slack and his strength still good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩBuổi tối tôi đi với Lan về nhà, Lan rũ ra như một người không còn sức lực.
In the evening I walked home with Lan, who drooped like one with no strength left.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétThấy mấy đứa con ông muốn ngồi dậy nhưng không còn đủ sức lực để cử động.
Seeing his children he wanted to sit up but had not strength enough left to move.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaEm nghĩ coi, càng ngày tui càng có tuổi, sức lực cũng kém sút hơn xưa.
Think of it, day by day I grow older and my strength is less than before.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng đã tốn hơn mười lăm phút và rất nhiều sức lực mới mở êm được cánh cửa đó.”“Linh Quy trông thì đẹp, nhưng đó là cái đẹp nhờ tuổi trẻ, nhờ sức lực đang lên.”“Ông sáu Thới năm nay tuổi đã gần 70, mà sức lực ông còn mạnh, cặp mắt còn tỏ.”“Ông đã trên năm mươi tuổi rồi, mà sức lực còn mạnh mẽ, nói tiếng nghe rảng rảng.”“Vì dùng quá nhiều sức lực nên ông Chúa tự kềm chế không kịp, suýt té xuống rạch.”“Tôi ở luôn một tháng đặng cho nó có ngày giờ mà tiếp dưỡng sức lực cho thiệt mạnh.”“Ông đã gần 50 tuổi rồi, tóc đã bạc hoa râm song da mặt chưa dùn, sức lực còn mạnh.”“Buổi tối tôi đi với Lan về nhà, Lan rũ ra như một người không còn sức lực.”