Cái mạnh của thân mình, cái vốn để làm việc và để sống.
Tiếng Anh: The body's strength, the stock one has for working and for living.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mạnh của thân mình, cái vốn để làm việc và để sống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này là cái người ta có, giữ và mất: sức khoẻ vẫn còn đầy đủ, sức khoẻ lần lần phải giảm bớt, có sức khoẻ mà nuôi hai đứa con, đủ sức khoẻ lo cho gia đình. Nó đi sau chữ hỏi thăm, chữ kính chúc trong lời chào: hỏi sức khoẻ thầy Hai Thanh, kính chúc anh chị được sức khoẻ trường thọ. Nó nhận chữ cho, chữ về để nói cái ăn tới nó: không tốt cho sức khoẻ, phê bình về sức khoẻ của tôi. Và kho văn hay để nó chung với thì giờ và tiền bạc, ba thứ một người bỏ ra: cướp của ta rất nhiều thì giờ và sức khoẻ, điều kiện tài chánh và sức khoẻ.
🇬🇧 In the corpus this is what people have, keep and lose. It follows the verbs of asking after somebody and of wishing them well in a greeting. It takes the words for and about, to name what bears on it. And the corpus puts it together with time and money, the three things a person lays out.
Thí dụ:
Đó là những đức tin nhầm lẫn và cái sức khoẻ đem ra dùng ấy sẽ gây tai hại biết bao nhiêu.
Those are mistaken beliefs, and the health so spent will do untold harm.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCòn Nghiệp thì xẩn bẩn một bên ông ngoại rót nước trà mà uống, hỏi sức khoẻ thầy Hai Thanh.
As for Nghiep, he hung about his grandfather, pouring himself tea and asking after the health of master Hai Thanh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNếu em muốn để em Lý mà nuôi thì em phải mạnh đặng có sức khoẻ mà nuôi hai đứa con nổi chớ.
If you wish to keep young Ly, then you must be well and have the health to raise the two children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThiệt chú mỗi năm mỗi già thêm, sức khoẻ lần lần phải giảm bớt.
Truly he grows older every year, and his health must little by little fall away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNếu lối sau cho ta những vui vẻ ồ ạt thì trái lại nó cướp của ta rất nhiều thì giờ và sức khoẻ.
If the latter way gives us headlong merriment, it robs us in return of a great deal of time and health.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INgười nào làm ăn khá, còn sức khoẻ thì Bang trưởng đứng ra bảo đảm đóng thuế giùm, sau này trả lại.
For a man doing well and still with his health, the guild head would stand surety and pay the tax for him, to be repaid later.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĐăng sẽ là một anh chồng tốt: có sức khoẻ, có tiền, hiền lành, biết chiều bạn, lo hạnh phúc cho gia đình.
Dang would make a good husband, having health, having money, being gentle, knowing how to please a friend and seeing to the family's happiness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhư vậy không tốt cho sức khoẻ của Hồng chút nào.
That is not good for Hong's health at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTôi không thích ai phê bình về sức khoẻ của tôi.
I do not like anybody passing judgment on my health.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaKính chúc anh chị được sức khoẻ trường thọ.
I wish you both health and long life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là những đức tin nhầm lẫn và cái sức khoẻ đem ra dùng ấy sẽ gây tai hại biết bao nhiêu.”“Còn Nghiệp thì xẩn bẩn một bên ông ngoại rót nước trà mà uống, hỏi sức khoẻ thầy Hai Thanh.”“Nếu em muốn để em Lý mà nuôi thì em phải mạnh đặng có sức khoẻ mà nuôi hai đứa con nổi chớ.”“Thiệt chú mỗi năm mỗi già thêm, sức khoẻ lần lần phải giảm bớt.”“Nếu lối sau cho ta những vui vẻ ồ ạt thì trái lại nó cướp của ta rất nhiều thì giờ và sức khoẻ.”“Người nào làm ăn khá, còn sức khoẻ thì Bang trưởng đứng ra bảo đảm đóng thuế giùm, sau này trả lại.”“Đăng sẽ là một anh chồng tốt: có sức khoẻ, có tiền, hiền lành, biết chiều bạn, lo hạnh phúc cho gia đình.”“Như vậy không tốt cho sức khoẻ của Hồng chút nào.”