Nghĩa của “sự tình” là gì?
Đầu đuôi một chuyện đã xảy ra; tình cảnh thiệt của một việc hay của một người.
Tiếng Anh: The whole story of what has happened; the real state of a matter or of a person's situation.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sự tình”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sự tình là đầu đuôi câu chuyện, việc đã ra sao. Người ta hỏi sự tình, bày tỏ sự tình, thấy rõ sự tình, hiểu sự tình của ai. Nó cũng chỉ cảnh đang bày ra trước mắt: sự tình cũng y như lần trước.
🇬🇧 It names the ins and outs of a matter, how things have turned out. One asks what happened, lays the matter out, sees clearly how things stand, understands someone's situation. It also names the state of things before one's eyes: things were just as they had been the last time.
Thí dụ:
Người vợ về thấy đứa con khóc, hỏi sự tình thì biết rằng chồng đã nói dối con.
The wife came home, saw the child crying, asked what had happened and learned that her husband had lied to the child.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCha đã hiểu sự tình của con rồi, dầu con hồi hôn cha cũng không trách được.
I understand your situation now, and even if you call off the engagement I could not blame you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợÀ, cái con nầy phí của, bà hét lên khi thấy rõ sự tình.
Ah, this girl is wasting my goods, she shouted when she saw clearly what was going on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTrời ơi, sự tình cũng y như hai năm rồi: bao nhiêu bò tơ mập mạp, sởn sơ đều hóa thành bò già ủ rũ, ốm bày sườn.
Good heavens, things were just as they had been two years before: all the plump, thriving young cattle had turned into drooping old cattle, so thin their ribs showed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiChị Lý thành thật bày tỏ sự tình.
Mrs Ly honestly explained how things stood.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người vợ về thấy đứa con khóc, hỏi sự tình thì biết rằng chồng đã nói dối con.”“Cha đã hiểu sự tình của con rồi, dầu con hồi hôn cha cũng không trách được.”“À, cái con nầy phí của, bà hét lên khi thấy rõ sự tình.”“Trời ơi, sự tình cũng y như hai năm rồi: bao nhiêu bò tơ mập mạp, sởn sơ đều hóa thành bò già ủ rũ, ốm bày sườn.”“Chị Lý thành thật bày tỏ sự tình.”Câu hỏi thường gặp về “sự tình”
“sự tình” nghĩa là gì?
Đầu đuôi một chuyện đã xảy ra; tình cảnh thiệt của một việc hay của một người.
“sự tình” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Người vợ về thấy đứa con khóc, hỏi sự tình thì biết rằng chồng đã nói dối con.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.