Trở lại từ điển

sự tích

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “sự tích” là gì?

Chuyện kể lại gốc gác của một người, một vật, một nơi hay một tục lệ, thường là chuyện đời xưa truyền lại.

Tiếng Anh: A story that tells where a person, a thing, a place or a custom comes from, usually an old tale handed down.

Cách đọc
sự tích(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sự tích”:

1 nét nghĩa
1chuyện kể gốc gác, chuyện đời xưađời sống[thường]
B1

🇻🇳 Sự tích là chuyện kể vì đâu mà có một vật, một nơi, một tục lệ, hay kể lại việc làm của một người đời trước. Sau nó là tên người, tên vật được kể: sự tích con hạc vàng, sự tích giếng Tiên, sự tích Sơn Tinh, Thủy Tinh, sự tích con tằm. Người ta kể sự tích, cắt nghĩa sự tích, và mở đầu câu chuyện bằng mấy tiếng sự tích như vầy.

🇬🇧 It is a story that tells why a thing, a place or a custom exists, or recounts the deeds of someone of an earlier time. It is followed by the name of what the story is about: the legend of the golden crane, of the Fairy Well, of Son Tinh and Thuy Tinh, of the silkworm. One tells a legend, explains a legend, and opens the tale with words meaning the story goes like this.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + sự tíchcó / dùng / giữ + sự tíchsự tích + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cô nương có biết sự tích con hạc vàng lên tiên, làm cho nổi danh lầu Hoàng Hạc.

Do you know, miss, the legend of the golden crane that rose to the immortals and made the Yellow Crane Tower famous.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Sự tích như vầy: Thuở xưa có hai kiểng chùa, một để thờ Phật ông, một để thờ Phật bà.

The story goes like this: long ago there were two temples, one for worshipping the male Buddha and one for the female Buddha.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Họ cũng kể cho nhau nghe sự tích Sơn Tinh, Thủy Tinh y như trong gia đình Việt Nam.

They too tell each other the legend of Son Tinh and Thuy Tinh, just as in Vietnamese families.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Có một bà vãi già cắt nghĩa sự tích giếng Tiên cho ông Phán nghe, coi bộ ổng vui quá.

An old nun explained the legend of the Fairy Well to the Clerk, and he seemed very pleased.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Biết đâu về sau này mấy tiếng “coi hát cọp” là do sự tích của mấy ổng hồi xưa, không chừng!

Who knows, perhaps the later expression "coi hat cop", watching a show without paying, comes from the story of those tiger gentlemen long ago!

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Loại thứ nhất là "truyện", dùng sự tích trong truyện Tàu để so sánh với tình cảm người đời nay.

The first kind is "truyen", which uses stories from Chinese novels to compare with the feelings of people today.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Hạ đẳng thần là những thần "không rõ sự tích ra sao, nhưng thuộc vào bậc chính thần" thì triều đình cũng theo lòng dân mà phong vào bậc thứ ba.

Lower-rank spirits are those "whose story is not known, but who belong among the true spirits", and the court, following the people's wishes, also gave them the third rank.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Hay anh Tuấn kể sự tích con tằm theo sự khảo cứu và suy luận của những nhà bác học, triết học nào nữa đó, chớ gì?

Or is Tuan telling the story of the silkworm according to the research and reasoning of some scholars and philosophers again, is that it?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Và đến ngày nay, người ta còn kể lại sự tích một vị tiểu anh hùng thành Hạt Lem đã cứu một châu thành khỏi bị chết đuối.

And to this day people still tell the story of a little hero of the town of Haarlem who saved a city from drowning.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Vì vậy nên mỗi giồng đều có sự tích riêng, lại nảy sanh một vài nhơn-vật có danh nêu vào lịch-sử trong khoảng hai thế-kỷ sau nầy.

That is why each sand ridge has its own story, and has produced a few noted figures recorded in the history of the last two centuries.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô nương có biết sự tích con hạc vàng lên tiên, làm cho nổi danh lầu Hoàng Hạc.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, III. Kỳ sĩ Động Đình hồ
“Sự tích như vầy: Thuở xưa có hai kiểng chùa, một để thờ Phật ông, một để thờ Phật bà.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bộ râu còi
“Họ cũng kể cho nhau nghe sự tích Sơn Tinh, Thủy Tinh y như trong gia đình Việt Nam.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 8. Thượng Việt, người Mường và Tô-tem Lạc Việt
“Có một bà vãi già cắt nghĩa sự tích giếng Tiên cho ông Phán nghe, coi bộ ổng vui quá.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 8
“Biết đâu về sau này mấy tiếng “coi hát cọp” là do sự tích của mấy ổng hồi xưa, không chừng!”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hát Bội Giữa Rừng
“Loại thứ nhất là "truyện", dùng sự tích trong truyện Tàu để so sánh với tình cảm người đời nay.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vọc nước giỡn trăng
“Hạ đẳng thần là những thần "không rõ sự tích ra sao, nhưng thuộc vào bậc chính thần" thì triều đình cũng theo lòng dân mà phong vào bậc thứ ba.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Việc Tế Lễ
“Hay anh Tuấn kể sự tích con tằm theo sự khảo cứu và suy luận của những nhà bác học, triết học nào nữa đó, chớ gì?”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “sự tích”

“sự tích” nghĩa là gì?

Chuyện kể lại gốc gác của một người, một vật, một nơi hay một tục lệ, thường là chuyện đời xưa truyền lại.

“sự tích” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thiên Tài Lạc Lối của Thẩm Thệ Hà: “Cô nương có biết sự tích con hạc vàng lên tiên, làm cho nổi danh lầu Hoàng Hạc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.