Nghĩa của “sự thật” là gì?
Điều có thiệt, chuyện đúng như nó đã xảy ra, không thêm bớt, không giấu giếm.
Tiếng Anh: What is really so, a thing just as it happened, with nothing added and nothing hidden.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sự thật”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sự thật là điều có thiệt, trái với lời nói láo hay điều tưởng lầm. Người ta nói giấu sự thật, tìm được sự thật, đúng với sự thật, sai sự thật. Đứng đầu câu, sự thật thì, sự thật là dùng để mở lời nói ra điều có thiệt, khác với điều người ta đang tưởng.
🇬🇧 It names what is really so, as opposed to a lie or a mistaken belief. One hides the truth, finds the truth, something agrees with the truth or goes against it. At the head of a sentence, phrases meaning in truth or the truth is introduce what is really the case, as against what people suppose.
Thí dụ:
Sự thật thì sự sơ sót ấy chỉ do Liễu thiếu kinh nghiệm sống và xã giao mà thôi.
In truth that oversight came only from Lieu's lack of experience in life and in social manners.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLời Nghiệp nói với anh em đó là nói ngay vào sự thật chớ không phải nói láo đâu.
What Nghiep told you all goes straight to the truth, it is no lie.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnSự thật là khác, ông thoáng cảm giác là khác, nhưng không can đảm đoán sâu thêm.
The truth was different, he had a passing sense that it was different, but he lacked the courage to guess any further.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnMột tuần lễ qua, mà tôi chỉ tìm được có một sự thật thôi, nhưng là sự thật khác.
A week went by and I found only one truth, but it was a different truth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaSự thật là dân miền biển ưa nhậu rượu với cá, loại cá nước ngọt, nuôi trong vuông.
The truth is that people of the coast like to drink with fish, freshwater fish raised in ponds.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng sự thật là họ ăn cơm sớm, hồi cỡ bốn giờ chiều để khỏi cần vô mùng.
But the truth is that they eat early, around four in the afternoon, so they do not need to get under the mosquito net.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCó vậy mới biết lời khen chê của thiên hạ không nên tin, vì không đúng với sự thật.
Only then does one learn that people's praise and blame should not be believed, because it does not match the truth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHoài cổ là vô ích và lắm khi đưa chúng ta đến một nhận định sai sự thật.
Longing for the past is useless and often leads us to a judgment that is untrue.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNếu Ái Mỹ cố giấu sự thật thì bà cứ nói phăng là không biết, ai đoán gì mặc họ.
If Ai My was set on hiding the truth, she would simply say outright that she did not know, and let people guess what they liked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácSự thật, không có vòng nào cả, chỉ có tâm mầy tạo nên duyên chướng mà thôi.
In truth there is no ring at all, only your own mind creating the obstacles.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự thật thì sự sơ sót ấy chỉ do Liễu thiếu kinh nghiệm sống và xã giao mà thôi.”“Lời Nghiệp nói với anh em đó là nói ngay vào sự thật chớ không phải nói láo đâu.”“Sự thật là khác, ông thoáng cảm giác là khác, nhưng không can đảm đoán sâu thêm.”“Một tuần lễ qua, mà tôi chỉ tìm được có một sự thật thôi, nhưng là sự thật khác.”“Sự thật là dân miền biển ưa nhậu rượu với cá, loại cá nước ngọt, nuôi trong vuông.”“Nhưng sự thật là họ ăn cơm sớm, hồi cỡ bốn giờ chiều để khỏi cần vô mùng.”“Có vậy mới biết lời khen chê của thiên hạ không nên tin, vì không đúng với sự thật.”“Hoài cổ là vô ích và lắm khi đưa chúng ta đến một nhận định sai sự thật.”Câu hỏi thường gặp về “sự thật”
“sự thật” nghĩa là gì?
Điều có thiệt, chuyện đúng như nó đã xảy ra, không thêm bớt, không giấu giếm.
“sự thật” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Sự thật thì sự sơ sót ấy chỉ do Liễu thiếu kinh nghiệm sống và xã giao mà thôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.