Nghĩa của “sự kiện” là gì?
Chuyện đã xảy ra, việc có thiệt mà người ta thấy, biết hay kể lại được.
Tiếng Anh: Something that has happened, a real occurrence that people have seen, know of or can recount.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sự kiện”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sự kiện là một việc đã xảy ra hay một điều có thiệt. Người ta nói một sự kiện xảy ra, sự kiện bất ngờ, sự kiện đột biến, sự kiện lịch sử, sự kiện quanh mình; nói lên một sự kiện là nói ra một điều có thiệt. Nó cũng dùng để trỏ lại chuyện vừa kể rồi rút ra điều gì từ đó: sự kiện đó chứng tỏ nhiều điều.
🇬🇧 It names something that has happened or something that is real. One speaks of an event occurring, an unexpected event, a sudden event, a historical fact, the facts around one; to state a fact is to say something that is real. It is also used to point back at what has just been told and draw something from it: that fact shows many things.
Thí dụ:
Những sự kiện lịch sử trên đây không phải là do La Hương Lâm khám phá ra được.
The historical facts above were not discovered by La Huong Lam.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhưng không nên vì tín ngưỡng mà quên cả hoàn cảnh và sự kiện quanh mình.
But one should not, for the sake of faith, forget one's circumstances and the facts around one.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmBài giảng văn một lần nữa lại bị dở dang vì một sự kiện đột biến xảy ra.
Once again the literature lesson was left unfinished because of a sudden event.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaSự kiện xảy ra nhanh chóng quá sức tưởng tượng của mọi người.
The event happened faster than anyone could have imagined.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiKhông thật thì là mộng, mà nhiều khi sự kiện trong giấc mộng cũng làm cho ta cảm thương được vậy.
If it is not real then it is a dream, and often the events in a dream can move us to pity all the same.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNhư bị mặc cảm bởi những sự kiện phũ phàng mình đã chứng kiến, Liên mất cả tin tưởng và vẫn im lặng.
As if weighed down by the harsh events she had witnessed, Lien lost all trust and stayed silent.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngÔng Hội Trưởng nói lên một sự kiện không hãnh diện cho lắm về các hội viên nói riêng, về loài người nói chung.
The chairman stated a fact that did little credit to the members in particular or to humankind in general.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTờ Hoa Thiếu Niên tưởng đâu sắp chết yểu thì một sự kiện bất ngờ xảy ra làm phấn khởi những tâm hồn đầy mặc cảm.
Just when the paper Hoa Thieu Nien seemed about to die young, an unexpected event happened that cheered those self-doubting hearts.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiSự kiện ấy chứng tỏ nhiều điều kỳ lạ lắm.
That fact shows many very strange things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lột Trần Việt NgữSự kiện đó coi như một sự tích.
That event came to be treated like a legend.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những sự kiện lịch sử trên đây không phải là do La Hương Lâm khám phá ra được.”“Nhưng không nên vì tín ngưỡng mà quên cả hoàn cảnh và sự kiện quanh mình.”“Bài giảng văn một lần nữa lại bị dở dang vì một sự kiện đột biến xảy ra.”“Sự kiện xảy ra nhanh chóng quá sức tưởng tượng của mọi người.”“Không thật thì là mộng, mà nhiều khi sự kiện trong giấc mộng cũng làm cho ta cảm thương được vậy.”“Như bị mặc cảm bởi những sự kiện phũ phàng mình đã chứng kiến, Liên mất cả tin tưởng và vẫn im lặng.”“Ông Hội Trưởng nói lên một sự kiện không hãnh diện cho lắm về các hội viên nói riêng, về loài người nói chung.”“Tờ Hoa Thiếu Niên tưởng đâu sắp chết yểu thì một sự kiện bất ngờ xảy ra làm phấn khởi những tâm hồn đầy mặc cảm.”Câu hỏi thường gặp về “sự kiện”
“sự kiện” nghĩa là gì?
Chuyện đã xảy ra, việc có thiệt mà người ta thấy, biết hay kể lại được.
“sự kiện” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Những sự kiện lịch sử trên đây không phải là do La Hương Lâm khám phá ra được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.