Môn lịch sử, việc chép sử và sách chép chuyện đời trước; tiếng xưa, nhứt là để gọi môn sử ở trường.
Tiếng Anh: History as a subject, the recording of history, and books that set down the past; an older word, used above all for the history class at school.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Môn lịch sử, việc chép sử và sách chép chuyện đời trước; tiếng xưa, nhứt là để gọi môn sử ở trường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sử là chuyện đời trước, ký là chép lại. Sử ký là tiếng xưa để chỉ việc chép sử và cái được chép ra, rồi thành tên môn học. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với chuyện trường lớp: giờ sử ký, bài sử ký, tập sử ký, và đứng cặp với địa dư. Cũng có khi nó chỉ sách viết về sử, hay người chép sử ký. Nay người ta hay nói môn sử, lịch sử hơn.
🇬🇧 The first element means history, the past, the second to record. The word is an older term for the writing of history and what is written, and from there the name of a school subject. In the Southern corpus it mostly appears in school settings, the history period, the history lesson, the history notebook, and is often paired with the old word for geography. It can also mean books written about history, or the writing of it. Today people more often say mon su or lich su.
Thí dụ:
May mắn thay, hôm ấy thầy không kêu Nga và Keo lên trả bài Sử ký.
Luckily, that day the teacher did not call Nga and Keo up to recite their history lesson.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauHôm nay tới giờ Sử ký, thầy giảng thao thao rất hấp dẫn, nhưng bọn Phi không thấy hứng thú chút nào.
Today in the history period the teacher lectured on and on most engagingly, but Phi and his friends found no interest in it at all.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenỔng hỏi sơ địa dư sử ký, nó trả lời được.
He asked a few questions of geography and history, and the child was able to answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhHài vào nhà lấy tập sử ký mang ra đưa Hậu.
Hai went into the house, got the history notebook and brought it out to give to Hau.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuĐã biết người viết tiểu-thuyết không nên giành nghề với người chép sử ký.
It is well known that a novelist should not trespass on the work of those who write history.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaLại còn những sách viết theo văn xuôi về Sử ký hoặc dạy chữ Nho như Huấn tử cách ngôn.
There were also prose books on history, or books teaching Chinese characters such as Huan tu cach ngon.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“May mắn thay, hôm ấy thầy không kêu Nga và Keo lên trả bài Sử ký.”“Hôm nay tới giờ Sử ký, thầy giảng thao thao rất hấp dẫn, nhưng bọn Phi không thấy hứng thú chút nào.”“Ổng hỏi sơ địa dư sử ký, nó trả lời được.”“Hài vào nhà lấy tập sử ký mang ra đưa Hậu.”“Đã biết người viết tiểu-thuyết không nên giành nghề với người chép sử ký.”“Lại còn những sách viết theo văn xuôi về Sử ký hoặc dạy chữ Nho như Huấn tử cách ngôn.”