Trở lại từ điển

sông rạch

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

The whole web of rivers and creeks of a district.

Tiếng Anh: Là cả cái mạng nước lớn nhỏ của một vùng, gộp sông với rạch lại, nên nó chỉ cái hệ thống chớ không chỉ một con nước.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
sông rạch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

The whole web of rivers and creeks of a district.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cả mạng nước lớn nhỏ của một vùng, gộp sông với rạchđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cả cái mạng nước lớn nhỏ của một vùng, gộp sông với rạch lại. Nó chỉ cái hệ thống chớ không chỉ một con nước, nên nói xứ nhiều sông rạch là nói về cả cách sống của người ở đó.

🇬🇧 The whole web of larger and smaller waterways of a district, joining river and creek. It names the system and not one channel, so to say a country has many of them is to speak of how its people live.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Một là thế nào cô cũng biết lội, dân ở gần sông rạch lội như rái là lẽ thường.

First, she surely knows how to swim, for people near the waterways swim like otters as a matter of course.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Thủy lợi, theo nghĩa là huê lợi cá tôm ở sông rạch được chú ý từ thời xưa.

Water wealth, meaning the yield of fish and prawn in the waterways, was attended to from of old.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Các sông rạch chật ních ghe buôn hàng Tết mà phần lớn là ghe dưa hấu.

The waterways were packed with boats trading new year goods, most of them carrying watermelons.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Miệt vườn là những giồng đất cát pha ở bờ sông rạch, có nước ngọt.

The garden country is the sandy ridges along the waterways, where the water is fresh.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Có thể đưa ra đồng lúa, trên sông rạch để trở thành câu đối hát.

They could be carried out to the rice fields and onto the waterways and turned into answering song.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Ngoài biển, tụi nó còn không sợ, huống gì trong sông rạch.

Out at sea they are not afraid, let alone in the waterways.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Nhưng thân xác ông quá to, sông rạch chật hẹp, khiến ông đuối sức vì lắm lúc phải bò trườn lên bờ.

But his body was too great and the waterways too narrow, so he tired from having often to crawl up the banks.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nước trong mương vì chảy quanh co nên để lại đất phù sa rồi đứng lại, trở ra sông rạch khi nước ròng.

Water in the ditches runs crooked and so leaves silt behind and stands, going back out to the waterways at the ebb.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Nơi sông rạch, có thuyền chở những món ấy, trông vui vẻ xóm giềng, như biến cố quan trọng trong địa phương.

On the waterways boats carried those goods, a cheerful sight to the neighbourhood, like an event of moment in the district.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Sông rạch nước đầy mà có khi cũng cạn khô.

The waterways are full of water and yet at times run quite dry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Một là thế nào cô cũng biết lội, dân ở gần sông rạch lội như rái là lẽ thường.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
Thủy lợi, theo nghĩa là huê lợi cá tôm ở sông rạch được chú ý từ thời xưa.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
Các sông rạch chật ních ghe buôn hàng Tết mà phần lớn là ghe dưa hấu.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thí một con chốt, hốt mười con xe
Miệt vườn là những giồng đất cát pha ở bờ sông rạch, có nước ngọt.
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
Có thể đưa ra đồng lúa, trên sông rạch để trở thành câu đối hát.
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Nhận Xét Về Ca Dao Hậu Giang
Ngoài biển, tụi nó còn không sợ, huống gì trong sông rạch.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 6
Nhưng thân xác ông quá to, sông rạch chật hẹp, khiến ông đuối sức vì lắm lúc phải bò trườn lên bờ.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bãi Ông Nam ở Cà Mau
Nước trong mương vì chảy quanh co nên để lại đất phù sa rồi đứng lại, trở ra sông rạch khi nước ròng.
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đào Mương Lên Liếp