To survive, to be left alive after a disaster.
Tiếng Anh: Là còn sống sau một tai họa mà nhiều người khác đã chết, nên nó luôn nhắc tới cái số đã mất.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To survive, to be left alive after a disaster.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Còn sống sau một tai họa mà nhiều người khác đã chết. Tiếng sót nghĩa là còn dư lại, nên cả cụm luôn nhắc tới cái số đã mất, chớ không phải chỉ nói người đó còn sống.
🇬🇧 To be left alive after a disaster in which many died. The second element means left over, so the phrase always recalls those lost rather than merely saying one lives.
Thí dụ:
Vài hôm sau, chiếc thuyền buôn trở về nhà với hai người con trai còn sống sót.
A few days later the trading boat came home with the two sons who had survived.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMay mà sống sót được như vầy cũng là có phước đức ông bà ông vải để lại rồi!
To have survived like this is luck enough, and the merit our forebears left us.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNhưng người cổ Việt, hiện còn sống sót là người Khả Lá Vàng vẫn nói đa âm là Sula.
But the ancient people still surviving, that highland group, still say it in several syllables.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamMay sao, mụ Chằng lại tha cho tôi sống sót và bắt tôi làm do thám cho mụ.
By luck the ogress spared me to survive and set me to spy for her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNhững kẻ sống sót lại đó, biến thành những con người khác hẳn về thể chất, về tâm hồn.
Those who survived there turned into people quite different in body and in soul.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHay là họ buồn rầu khi nhìn cậu bé chăn trâu còn sống sót thuở nọ giờ đây sống hẩm hiu.
Or perhaps they grieved to see the buffalo boy who had survived those days now living so meanly.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTuy còn người sống sót là hai anh bạn nầy, nhưng hẳn hai bạn không ngăn trở ta yêu đương.
Though these two friends survive, they will surely not hinder our loving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmKhi bốn tên bộ hạ sống sót của chú lên thăm chú, chú mới nhớ lại thực trạng của đoàn chú.
When his four surviving men came up to visit him he recalled the true state of his band.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpVài người còn sống sót, nhờ họ cỡi trâu lúc trận bão vừa mới tới.
A few survived, thanks to riding buffalo when the storm first came.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMột tên du kích hờm sẵn súng trên lưng tên thủ hạ của Bảy Núi còn sống sót nhưng bị trọng thương.
One fighter held his gun ready over the surviving but gravely wounded man.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vài hôm sau, chiếc thuyền buôn trở về nhà với hai người con trai còn sống sót.”“May mà sống sót được như vầy cũng là có phước đức ông bà ông vải để lại rồi!”“Nhưng người cổ Việt, hiện còn sống sót là người Khả Lá Vàng vẫn nói đa âm là Sula.”“May sao, mụ Chằng lại tha cho tôi sống sót và bắt tôi làm do thám cho mụ.”“Những kẻ sống sót lại đó, biến thành những con người khác hẳn về thể chất, về tâm hồn.”“Hay là họ buồn rầu khi nhìn cậu bé chăn trâu còn sống sót thuở nọ giờ đây sống hẩm hiu.”“Tuy còn người sống sót là hai anh bạn nầy, nhưng hẳn hai bạn không ngăn trở ta yêu đương.”“Khi bốn tên bộ hạ sống sót của chú lên thăm chú, chú mới nhớ lại thực trạng của đoàn chú.”