Alive and kicking, said of one thought dead.
Tiếng Anh: Là còn sống rành rành, dùng khi người ta tưởng đã chết mà hóa ra không, nên nó luôn có cái bất ngờ ở trong.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Alive and kicking, said of one thought dead.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Còn sống rành rành. Dùng khi người ta tưởng đã chết mà hóa ra không, nên nó luôn có cái bất ngờ ở trong và hay đi sau tiếng còn hoặc vẫn. Cũng dùng cho con vật còn tươi, chưa làm thịt.
🇬🇧 Plainly still alive, used when someone was supposed dead and turns out not to be, so it always carries a surprise and follows a word for still. It serves too for an animal yet living and not butchered.
Thí dụ:
Lắm khi họ cho là bịnh nguy lắm, nhưng con bịnh cứ sống nhăn và trái lại.
Often they call the case very grave and the patient stays alive and kicking, and the other way about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITé ra còn sống nhăn, sống mà lại được làm vợ ông Phủ, đi xe hơi, sang trọng hết sức.
It turned out she was alive and kicking, and alive as a prefect's wife, riding in a car and exceedingly grand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTức thì ông Nguyễn văn Nhan móc trong cái lon thiếc đem ra một con tôm còn sống nhăn.
At once he dug in the tin can and brought out a prawn still alive and kicking.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhưng thôi, nhìn lại mà xem, chính tôi đây, tôi còn sống nhăn đây.
But come, look again, here am I myself, still alive and kicking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNhưng vừa hùn tiền xong lại nghe tin ông Cai Thoại còn sống nhăn.
But no sooner had they pooled the money than word came that he was still alive and kicking.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhư mấy người làm thịt gà, để con gà sống nhăn rồi nhổ lông.
Like those who dress a fowl and leave it alive and kicking while they pluck it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMấy trăm chiếc xe đã qua rồi, mà Liên vẫn còn sống nhăn.
Several hundred vehicles had passed and she was still alive and kicking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITôi tưởng anh lãnh đủ cho đáng cái đời anh cho rồi, chớ đâu dè, sau đó hay tin anh vẫn còn sống nhăn.
I thought you had got your deserts and done with it, and never guessed to hear afterwards that you were still alive and kicking.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngÁc thú ở Ta Lơn tuy nhiều thứ những thi sĩ vẫn sống nhăn như người đi du ngọan ở Thảo Cầm viên, ngày xuân.
The beasts on that mountain were many and yet the poets stayed alive and kicking like people strolling in the zoo on a spring day.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamAnh ta chỉ tàn tật vậy thôi chớ sống nhăn cậu à.
He is only crippled and no more, and quite alive and kicking.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lắm khi họ cho là bịnh nguy lắm, nhưng con bịnh cứ sống nhăn và trái lại.”“Té ra còn sống nhăn, sống mà lại được làm vợ ông Phủ, đi xe hơi, sang trọng hết sức.”“Tức thì ông Nguyễn văn Nhan móc trong cái lon thiếc đem ra một con tôm còn sống nhăn.”“Nhưng thôi, nhìn lại mà xem, chính tôi đây, tôi còn sống nhăn đây.”“Nhưng vừa hùn tiền xong lại nghe tin ông Cai Thoại còn sống nhăn.”“Như mấy người làm thịt gà, để con gà sống nhăn rồi nhổ lông.”“Mấy trăm chiếc xe đã qua rồi, mà Liên vẫn còn sống nhăn.”“Tôi tưởng anh lãnh đủ cho đáng cái đời anh cho rồi, chớ đâu dè, sau đó hay tin anh vẫn còn sống nhăn.”