Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “Sông Hậu” là gì?

Tên một trong hai nhánh lớn của sông Cửu Long ở Nam Bộ, còn gọi sông Hậu Giang, chảy qua Châu Đốc, Long Xuyên, Cần Thơ rồi ra biển phía Sóc Trăng, đem nước và phù sa cho phần phía nam miền Tây.

Tiếng Anh: The Hau River, also called Hau Giang, one of the two main branches of the Mekong in southern Vietnam, flowing past Chau Doc, Long Xuyen and Can Tho to the sea.

Cách đọc
Sông Hậu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “Sông Hậu”:

1 nét nghĩa
1nhánh sông lớn của sông Cửu Longđịa danh[thường]
A2

🇻🇳 Tên một trong hai nhánh lớn của sông Cửu Long khi chảy vô Nam Bộ, nhánh kia là sông Tiền; văn cũ hay gọi sông Hậu Giang. Sông chảy qua Châu Đốc, Long Xuyên, Cần Thơ rồi ra biển phía Sóc Trăng; mùa nước lớn thì tràn bờ, đưa nước ngọt và phù sa ra tới miệt Rạch Giá, vịnh Xiêm La.

🇬🇧 The name of one of the two main branches of the Mekong as it enters southern Vietnam, the other being the Tien River; older writing often calls it Hau Giang. It flows past Chau Doc, Long Xuyen and Can Tho to the sea near Soc Trang, and in the flood season it overflows its banks, carrying fresh water and silt as far as Rach Gia and the Gulf of Thailand.

Cụm thường gặp:
sông Hậu Giangbờ sông Hậumé sông Hậusông Tiền, sông Hậu
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + Sông Hậucó / dùng / giữ + Sông HậuSông Hậu + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ngoài vàm là sông Hậu Giang, rộng lớn mênh mông, nao nao dòng nước đỏ.

Beyond the creek mouth lay the Hau Giang, vast and boundless, its reddish water rippling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Trong mấy tỉnh ở dọc theo mé sông Hậu-giang, duy có tỉnh Long-xuyên thì nhỏ mà lại nghèo hơn hết.

Of the provinces along the banks of the Hau Giang, only Long Xuyen was both small and the poorest of all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Còn vùng đồng bằng sông Cửu Long, với sông Tiền, sông Hậu và vùng mũi Cà Mau?

And what of the Mekong Delta, with the Tien River, the Hau River and the Ca Mau peninsula?

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Nước chảy hăng, tràn lan từ bờ sông Hậu Giang ra vịnh Xiêm La, chảy mãi về hướng Tây.

The water ran hard, spreading from the banks of the Hau Giang out to the Gulf of Thailand, flowing on and on to the west.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Bắt đầu tháng Chín tháng Mười, chúng bay từ Biển Hồ hoặc từ sông Hậu về rừng U Minh để làm ổ.

From the ninth and tenth months they fly from the Great Lake or from the Hau River to the U Minh forest to nest.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Từ biển Nam Hải trở lên Châu Đốc, tức là hữu ngạn sông Hậu giang có vài khu vực đáng kể không chịu ảnh hưởng nước lụt.

From the South China Sea up to Chau Doc, that is, on the right bank of the Hau Giang, there are a few sizable areas untouched by the floods.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Khi nước sông Hậu Giang dâng cao, cứ dùng phãng mà phát sơ qua cho cỏ bị đứt ngọn, gốc cỏ chết ngột dưới mặt nước.

When the Hau Giang rises high, you just cut the grass over roughly with a long blade so the tops are severed and the roots drown under the water.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Tuy là ở gần sông Tiền và sông Hậu những cánh đồng giữa Sa Đéc, Long Xuyên quá nhàm, thua xa vùng Tân An, Cần Giuộc là nơi có con sông kém quan trọng hơn chảy qua.

Though close to the Tien and Hau rivers, the fields between Sa Dec and Long Xuyen were quite dull, far behind the Tan An and Can Giuoc area, where a lesser river flows.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Bên cạnh quán cóc nầy là con rạch Cần Thơ, đổ ra sông Hậu.

Beside this roadside stall ran the Can Tho creek, flowing out into the Hau River.

Nguồn: Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bắt đầu tháng Chín tháng Mười, chúng bay từ Biển Hồ hoặc từ sông Hậu về rừng U Minh để làm ổ.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Tháng chạp chim về
“Cánh đồng hoang vu, chạy dài tới chân trời, lai láng như biển cả, rộng hàng năm, sáu chục cây số nối liền bờ sông Hậu ra vịnh Xiêm La.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
“Tuy là ở gần sông Tiền và sông Hậu những cánh đồng giữa Sa Đéc, Long Xuyên quá nhàm, thua xa vùng Tân An, Cần Giuộc là nơi có con sông kém quan trọng hơn chảy qua.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi
“Sông Hậu to rộng mát rượi.”
Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “Sông Hậu”

“Sông Hậu” nghĩa là gì?

Tên một trong hai nhánh lớn của sông Cửu Long ở Nam Bộ, còn gọi sông Hậu Giang, chảy qua Châu Đốc, Long Xuyên, Cần Thơ rồi ra biển phía Sóc Trăng, đem nước và phù sa cho phần phía nam miền Tây.

“Sông Hậu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Bắt đầu tháng Chín tháng Mười, chúng bay từ Biển Hồ hoặc từ sông Hậu về rừng U Minh để làm ổ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.