Sóng với gió ngoài biển, và cái nguy dồn dập của một đời người.
Tiếng Anh: Waves and wind at sea, and the crowding troubles of a person's life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sóng với gió ngoài biển, và cái nguy dồn dập của một đời người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sóng là nước dậy, gió là hơi thổi. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng đúng nghĩa ngoài biển: ngó ngoái ra biển thì sóng gió vẫn còn ầm ầm, kẻ sống ngoài biển thường tỏ ra can đảm trước sóng gió, mùa ấy sóng gió yên tĩnh. Rồi nó qua nghĩa đời người mà không đổi hình: cuộc kỳ ngộ ở vườn cam đem đến cho nàng bao nhiêu sóng gió, sóng gió ngập trời, một cơn sóng gió nho nhỏ. Người ta đếm nó bằng cơn, và nói biết cơn sóng gió sắp bùng nổ.
🇬🇧 The elements mean rising water and blowing air. In the Southern corpus it holds its plain sea meaning, the sea still roaring, a sea dweller showing courage before it, a calm season. Then it passes to the life of a person without changing shape, the troubles a chance meeting brought, troubles filling the sky, one small squall of them. It is counted in bouts, and one may know a bout is about to break.
Thí dụ:
Bấy giờ những chị đàn bà xem sóng gió không ra gì khi nãy lại kinh hoàng lên.
Then the women who had made nothing of the wind and waves a moment before were in terror.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKhông một vụ nào được “êm thắm”, bình thường, không có sóng gió, bão tố dậy lên.
Not one case was ever calm or ordinary, without wind and waves and a storm rising.
Nguồn: Kim Nhật, Về RNhưng ông Nam sau khi lãnh trách nhiệm cứ yên trí rằng mùa ấy sóng gió yên tĩnh.
But Mr Nam, having taken the charge, was content in the belief that the wind and waves were calm that season.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCó điều đáng chú ý là chúng không thích những chốn sông sâu nước chảy, có sóng gió.
It is worth noting that they do not care for deep water with a swift current, where there is wind and wave.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauBiết cơn sóng gió sắp bùng nổ, Thúy bước ra ngoài để đóng cửa ba nô lại.
Knowing the squall was about to break, Thuy stepped outside to close the cabin door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgoài biển sóng gió, loại cá to phải lựa một gốc cây nào đó mà nương tựa cho ấm cúng.
Out at sea in the wind and waves, the larger fish must pick some tree trunk to shelter against for warmth.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCuộc kỳ ngộ ở vườn cam nào ngờ đem đến cho nàng bao nhiêu sóng gió.
Who would have thought that chance meeting in the orange grove would bring her so much wind and wave.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhGiờ chắc chắn không còn sóng gió nào làm cho nàng khiếp đảm nữa.
Now surely no squall would ever terrify her again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐời của đôi trẻ tưởng được tạm yên, hay đâu lại phải theo sóng gió ngập trời mà chuyển dịch.
The young couple's life seemed settled for a time, and instead they had to shift with wind and waves that filled the sky.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngÍt lắm chàng cũng chắc bụng được rằng thư đã tới tay người nhận và không gây sóng gió nào cả.
At the least he could be easy that the letter had reached the hand it was meant for and had raised no squall at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bấy giờ những chị đàn bà xem sóng gió không ra gì khi nãy lại kinh hoàng lên.”“Không một vụ nào được “êm thắm”, bình thường, không có sóng gió, bão tố dậy lên.”“Nhưng ông Nam sau khi lãnh trách nhiệm cứ yên trí rằng mùa ấy sóng gió yên tĩnh.”“Có điều đáng chú ý là chúng không thích những chốn sông sâu nước chảy, có sóng gió.”“Biết cơn sóng gió sắp bùng nổ, Thúy bước ra ngoài để đóng cửa ba nô lại.”“Ngoài biển sóng gió, loại cá to phải lựa một gốc cây nào đó mà nương tựa cho ấm cúng.”“Cuộc kỳ ngộ ở vườn cam nào ngờ đem đến cho nàng bao nhiêu sóng gió.”“Giờ chắc chắn không còn sóng gió nào làm cho nàng khiếp đảm nữa.”