Nghĩa của “sông cái” là gì?
Dòng sông lớn, dòng chính nhận nước của các con rạch, con kinh; ở miệt sông nước ra sông cái là bỏ chỗ nước hẹp mà ra chỗ nước rộng.
Tiếng Anh: The main river, the broad stream into which creeks and canals flow; to go out to the song cai is to leave narrow waters for open ones.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sông cái”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dòng sông lớn nhứt của một vùng, rộng và nước chảy mạnh, nhận nước của các con rạch, con xẻo, con kinh; ghe xuồng từ trong rạch bơi ra vàm là tới sông cái. Viết hoa trong tên riêng như sông Cái Lớn thì là địa danh, không phải từ nầy.
🇬🇧 The largest river of an area, broad and fast, into which creeks and canals drain; boats paddle out through the creek mouth to reach it. Capitalised in names such as Song Cai Lon it is a place name, not this word.
Thí dụ:
Trăng sáng vằng vặc ngoài sông cái.
The moon shone brilliantly out on the main river.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô Trâm bày bơi thẳng ra vàm đặng dòm mé sông cái coi có thấy ghe của anh không.
Tram said to paddle straight out to the creek mouth to look along the main river and see if her brother's boat was there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCó nhiều rạch và xẻo từ ngoài sông cái đâm vô xóm giúp cho ghe ra vô rất dễ.
Many creeks and inlets ran from the main river into the hamlet, making it easy for boats to come and go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợBây giờ mình chỉ việc đổ ra Kinh Cầu Muống để bơi rút ra sông cái là khoẻ.
Now all we need do is go down Cau Muong canal and paddle straight out to the main river, and we are fine.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNhâm chưa kịp hỏi han gì chợt nghe có tiếng máy tàu chạy sình sịch ngoài sông cái.
Before Nham could ask anything, she heard the chugging of a boat engine out on the main river.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmGió từ ngoài sông cái thổi vô nghe lành lạnh.
The wind blowing in from the main river felt chilly.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngAnh ta đứng dựa gốc cây bần mà ngó mông ra sông cái.
He stood leaning against a ban tree, gazing out over the main river.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngKhúc đường dựa theo mé sông cái, ngang châu-thành Mỹ-Tho, từ nhà giấy xe lửa sấp lên, thiên-hạ lại qua dập-dìu.
Along the stretch of road beside the main river, past the town of My Tho from the railway station onward, people bustled to and fro.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngỞ những nơi mà đất phù sa có điều kiện lưu lại như bờ sông, bãi bùn hoặc chung quanh cù lao sông cái, nhiều người đã mạnh dạn làm kế họach lấn đất ra sông.
Where the silt could settle, on riverbanks, mudflats or around the islands of the main river, many people boldly set about reclaiming land from the water.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamKia mũi thuyền ló ra sông cái, sau lái một cô thiếu nữ đứng chéo, vóc hình yểu điệu.
There the bow of a boat emerged onto the main river, and at the stern stood a slender girl at an angle.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trăng sáng vằng vặc ngoài sông cái.”“Tâm nhìn về mặt sông cái”“Gió từ ngoài sông cái thổi vô nghe lành lạnh.”“Chắc họ băng đồng để xẹt qua sông cái.”“Thắm nhìn về phía xóm bên bờ sông cái”“Gió lạnh từ sông Cái thổi vào khiến Thọ rùng mình.”Câu hỏi thường gặp về “sông cái”
“sông cái” nghĩa là gì?
Dòng sông lớn, dòng chính nhận nước của các con rạch, con kinh; ở miệt sông nước ra sông cái là bỏ chỗ nước hẹp mà ra chỗ nước rộng.
“sông cái” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chú Tư Cầu của Lê Xuyên: “Trăng sáng vằng vặc ngoài sông cái.”
“sông cái” có biến thể vùng miền nào?
“sông cái” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: sông cái (Nam Bộ và Sài Gòn).
“sông cái” thuộc từ loại gì?
“sông cái” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.