To live together under one roof; of a couple, to live as husband and wife.
Tiếng Anh: Là ở chung một nhà một chỗ với người khác, và nói về hai người thì thường là chuyện vợ chồng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To live together under one roof; of a couple, to live as husband and wife.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở chung một nhà một chỗ với người khác. Nói về hai người thì thường là chuyện vợ chồng. Nói về hai hạng người hoặc hai sắc dân thì nghĩa là ở lẫn với nhau trong một vùng.
🇬🇧 To live in one house or one place with others. Of two people it usually means as husband and wife. Of two groups it means dwelling intermixed in one region.
Thí dụ:
Nhưng đây là lời cương quyết mà họ hiểu nhau nhờ sống chung lâu ngày với nhau.
But these were firm words, and they understood each other from living together long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCái ngày trở lại đất liền, sống chung với xã hội loài người còn xa lơ xa lắc.
The day of returning to the mainland to live among human society was still very far off.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng cuộc sống chung ngắn-ngủi với Thăng đã biến-chuyển lòng nàng ở nhiều mặt.
But the brief life together with him had turned her heart in many ways.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngThế mà sự sống chung của họ cũng kéo dài được ba lần sanh nở của chị Khánh nữa.
And yet their living together lasted through three more of her confinements.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCàng sống chung với hạn bình dân, Vũ càng cảm thấy cái khó khăn của nhiệm vụ.
The longer he lived among the common people the more he felt the hardness of the task.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcGiao nói được sống chung thong thả như vầy thì chàng no không cần ăn gì hết.
He said that to live together at ease like this filled him and he needed nothing to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻBây giờ, sống chung đụng thường ngày với người Kinh nên cảnh trên không còn nữa.
Now, living daily intermixed with the lowlanders, that state of things was gone.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITrong khi ấy, giới bình dân Việt Nam và người Miên sống chung đụng nhau dễ dàng.
Meanwhile the common Vietnamese and the Khmer lived intermixed easily together.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamCô chủ bèn đáp: -Về nói cho cậu rõ: cô không thể nào trở về sống chung được nữa.
The mistress answered that he should be told plainly she could never return to live with him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBà sẽ buồn biết bao khi ngỡ hai đứa cắn đắng nhau sau một tháng sống chung!
How sad she would be to suppose the two at odds after a month of living together.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng đây là lời cương quyết mà họ hiểu nhau nhờ sống chung lâu ngày với nhau.”“Cái ngày trở lại đất liền, sống chung với xã hội loài người còn xa lơ xa lắc.”“Nhưng cuộc sống chung ngắn-ngủi với Thăng đã biến-chuyển lòng nàng ở nhiều mặt.”“Thế mà sự sống chung của họ cũng kéo dài được ba lần sanh nở của chị Khánh nữa.”“Càng sống chung với hạn bình dân, Vũ càng cảm thấy cái khó khăn của nhiệm vụ.”“Giao nói được sống chung thong thả như vầy thì chàng no không cần ăn gì hết.”“Bây giờ, sống chung đụng thường ngày với người Kinh nên cảnh trên không còn nữa.”“Trong khi ấy, giới bình dân Việt Nam và người Miên sống chung đụng nhau dễ dàng.”