Vùng rừng núi xa xôi, nơi chân núi hay miền cao; cũng chỉ người sống ở vùng ấy.
Tiếng Anh: Remote mountain and forest country, the foothills or highlands; also the people who live there.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vùng rừng núi xa xôi, nơi chân núi hay miền cao; cũng chỉ người sống ở vùng ấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với miền và vùng: miền sơn cước, vùng sơn cước, miền thượng du sơn cước, miền sơn cước Tây Ninh. Nó cũng đứng sau người để chỉ dân miền núi, như người sơn cước, và gợi đời sống gần với rừng, với trống gỗ và nghề săn. Người miền đồng bằng Nam Bộ xưa hay gọi núi Bà Đen hay vùng Thất Sơn là miền sơn cước.
🇬🇧 The corpus often uses it with region and area: the mountain region, the hill country, the remote highlands, the Tay Ninh hill country. It also follows people to mean mountain dwellers, and evokes a life close to the forest, wooden drums and hunting. People of the old southern delta often called Ba Den mountain or the Seven Mountains area hill country.
Thí dụ:
Phù sa sông Cửu Long, vịnh Xiêm La đã trở thành vùng sơn cước đối với người Miên!
The alluvium of the Mekong and the Gulf of Siam had become highlands to the Khmer!
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamỞ đây, người ta sống như người Thượng Cổ, hay như người sơn cước ngày nay.
Here people live like ancient peoples, or like mountain dwellers today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNgày xa xưa, tại một vùng thôn ấp miền sơn cước, có gia đình một ông bá hộ tên Viên.
Long, long ago, in a hamlet in the hill country, there lived the family of a wealthy man named Vien.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHữu Du đơn thương độc mã bôn đào về miền thượng du sơn cước.
Huu Du fled alone on horseback to the remote highlands.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửNgười ta bảo núi Bà Đen là một thắng cảnh của miền sơn cước Tây Ninh, thật không phải là quá đáng.
People say Ba Den mountain is a beauty spot of the Tay Ninh hill country, and that is no exaggeration.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐây là giống trống liên hoan của người sơn cước, đánh lên để đón rước thượng khách mà bạn của họ đưa về.
This is the festival drum of the mountain people, beaten to welcome honoured guests their friend has brought.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmĐó là tôn giáo Trung Hoa hay sơn cước?
Is that a Chinese religion or a mountain one?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNgười thợ săn văn minh, nhờ người sơn cước hướng dẫn cứ tin rằng kẻ hướng đạo có linh cảm gì, chớ không dè y chỉ giỏi quan sát thôi.
The civilised hunter, guided by a mountain man, believed his guide had some sixth sense, never guessing he was simply a keen observer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng tróc chó ấy gần như là âm thanh chớ không phải tiếng động, và vì thế, có một sức rung chuyển trong không khí như là nhạc gỗ của người sơn cước.
The sound of the wooden clapper was almost music rather than noise, and so it set the air vibrating like the wooden instruments of mountain people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoChàng nguyện ở lại miền sơn cước này, chắp nối cuộc yêu đương dang dở với Y Liên.
He vowed to stay in this mountain country and rekindle his unfinished romance with Y Lien.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phù sa sông Cửu Long, vịnh Xiêm La đã trở thành vùng sơn cước đối với người Miên!”“Ở đây, người ta sống như người Thượng Cổ, hay như người sơn cước ngày nay.”“Ngày xa xưa, tại một vùng thôn ấp miền sơn cước, có gia đình một ông bá hộ tên Viên.”“Hữu Du đơn thương độc mã bôn đào về miền thượng du sơn cước.”“Người ta bảo núi Bà Đen là một thắng cảnh của miền sơn cước Tây Ninh, thật không phải là quá đáng.”“Đây là giống trống liên hoan của người sơn cước, đánh lên để đón rước thượng khách mà bạn của họ đưa về.”“Đó là tôn giáo Trung Hoa hay sơn cước?”“Người thợ săn văn minh, nhờ người sơn cước hướng dẫn cứ tin rằng kẻ hướng đạo có linh cảm gì, chớ không dè y chỉ giỏi quan sát thôi.”