Trước sau gì cũng tới, không tránh được, chỉ chưa biết bữa nào.
Tiếng Anh: Sooner or later it comes; there is no avoiding it, only the day is not yet known.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trước sau gì cũng tới, không tránh được, chỉ chưa biết bữa nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này gần như luôn luôn mang theo chữ gì và chữ cũng: sớm muộn gì rồi đây thiên hạ cũng hay, sớm muộn gì hắn cũng bị giết, sớm muộn gì họ cũng rước đi, sớm muộn gì hai miếng đất ấy cũng sẽ về con. Thứ nó báo phần nhiều là thứ người nói e hoặc người nói chờ: quan lớn cũng tìm ra mối, rồi thì cha tôi cũng phải hay, họ cũng mó tới cho coi. Nó là cái lý của một lời đành chịu mà cũng là cái lý của một lời dỗ: còn vợ chồng ta, sớm muộn gì cũng gặp nhau. Và có người lấy nó làm cái mình đã chờ: tôi biết sớm muộn gì ông cũng hỏi.
🇬🇧 In the corpus the word nearly always brings with it the two small words that make the frame for whatever also happens. What it foretells is mostly what the speaker fears or what the speaker is waiting for. It is the ground of a resignation and equally of a comfort, and one character makes of it the thing they had been expecting all along.
Thí dụ:
Cái linh tính của em nó cho em biết rằng sớm muộn gì rồi em cũng tìm được anh.
Something in me told me that sooner or later I should find you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTên quán đã bị mầy cho vào văn chương rồi, thì sớm muộn gì lũ nó cũng tìm ra.
You have put the tavern's name into your writing, and so sooner or later that lot will find it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoVì người chết sớm muộn gì cũng sống lại và người còn sống là người đang chết.
For the dead sooner or later live again, and the living are the ones dying.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònDượng nó cũng biết việc của em tôi sớm muộn gì rồi đây thiên hạ cũng hay.
Her uncle knows too that sooner or later the whole world will hear of my sister's business.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTên Mách bắt đầu thất vọng, suy luận rằng sớm muộn gì hắn cũng bị giết.
Mach began to lose hope, reasoning that sooner or later he would be killed.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVà hổm nay tôi chờ đợi câu hỏi nầy của ông vì tôi biết sớm muộn gì ông cũng hỏi về hôn nhân của con Lệ.
And these days I have been waiting for this question of yours, because I knew that sooner or later you would ask about Le's marriage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTôi chắc sớm muộn gì rồi quan lớn cũng tìm ra mối.
I am sure that sooner or later your lordship will find the thread of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhSớm muộn gì hai miếng đất ấy cũng sẽ về con nữa.
Sooner or later those two pieces of land will come to you as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCòn vợ chồng ta, sớm muộn gì cũng gặp nhau.
As for us two, sooner or later we shall meet again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngSớm muộn gì thì họ cũng mó tới cho coi.
Sooner or later they will lay a hand on it, you will see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái linh tính của em nó cho em biết rằng sớm muộn gì rồi em cũng tìm được anh.”“Tên quán đã bị mầy cho vào văn chương rồi, thì sớm muộn gì lũ nó cũng tìm ra.”“Vì người chết sớm muộn gì cũng sống lại và người còn sống là người đang chết.”“Dượng nó cũng biết việc của em tôi sớm muộn gì rồi đây thiên hạ cũng hay.”“Tên Mách bắt đầu thất vọng, suy luận rằng sớm muộn gì hắn cũng bị giết.”“Và hổm nay tôi chờ đợi câu hỏi nầy của ông vì tôi biết sớm muộn gì ông cũng hỏi về hôn nhân của con Lệ.”“Tôi chắc sớm muộn gì rồi quan lớn cũng tìm ra mối.”“Sớm muộn gì hai miếng đất ấy cũng sẽ về con nữa.”