Là khu vườn cây ăn trái làm ăn lớn, tiếng Nam Bộ, nên nó khác cái vườn ở chỗ nó là một cơ ngơi có huê lợi.
Tiếng Anh: An orchard estate worked for its income.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là khu vườn cây ăn trái làm ăn lớn, tiếng Nam Bộ, nên nó khác cái vườn ở chỗ nó là một cơ ngơi có huê lợi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khu vườn cây ăn trái làm ăn lớn. Chữ sở đây là một khoảnh đất có ranh, có người làm, nên nó khác cái vườn sau nhà ở chỗ nó là một cơ ngơi có huê lợi. Trong truyện Nam Bộ lập sở vườn là dựng nghiệp, và hưởng huê lợi sở vườn là sống được mà khỏi làm.
🇬🇧 A fruit garden worked on a large scale. The first word means a bounded piece of land with hands working it, so it differs from a kitchen garden in being a holding that yields an income. To found one is to make a fortune, and to live off its income is to live without labour.
Thí dụ:
Ông Hai Cường ngồi khoanh tay ngó sở vườn của ông, không nói được một tiếng nào.
He sat with folded arms looking at his orchard estate, unable to say a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhBà cũng nói với ba người rằng sở mía, sở vườn, sở đường có công việc làm mãn năm.
She told the three of them too that the cane estate and the orchard estate and the sugar works had work all the year round.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHuê lợi hai sở vườn đó mỗi năm tới mấy trăm ngàn, thiếu gì tiền.
The income of those two orchard estates comes to hundreds of thousands a year, and there is no lack of money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMột luồn không khí buồn bực bao trùm từ dãy phố chỗ Vĩnh Xuân qua đến sở vườn của bà Chủ Thiệu.
A wave of gloom covered everything from the row of houses where he lived across to the lady's orchard estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCon theo bà ra đó qui tụ người bổn xứ mà làm việc mười mấy năm mới thành sở vườn rộng lớn cả ngàn mẫu.
I followed her out there and gathered the local people and worked more than ten years before it became an orchard estate of a thousand acres.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoÔng dượng với bà cô ở coi nhà giùm cho Xuân, vì được hưởng huê lợi sở vườn, nên ân cần lo dọn dẹp trước sau đều sạch sẽ.
Her uncle and aunt kept house for her, and because they enjoyed the income of the orchard estate they took care to keep everything tidy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTôi tính phỏng thì lập sở vườn lại cô tốn chừng năm ngàn, hoặc mười ngàn là nhiều.
By my reckoning, to found the orchard estate again will cost you about five thousand, or ten thousand at the most.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýÔng Ba Lự hứa ông tận tâm giúp cho bà lập sở vườn lại như hồi còn ông Cả.
He promised to do his utmost to help her found the orchard estate again as it had been in the old master's day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBữa nay ông bắt một người phụ với ông lo sở vườn vì trời bắt đầu mưa rồi.
Today he has set a man to help him with the orchard estate, because the rains have begun.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVề sở vườn thì bây giờ mới mướn làm, chưa có huê lợi thì lập một cuốn sổ xuất mà thôi.
As for the orchard estate, only now is it being worked, and having no income yet we shall keep an outgoings book and no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Hai Cường ngồi khoanh tay ngó sở vườn của ông, không nói được một tiếng nào.”“Bà cũng nói với ba người rằng sở mía, sở vườn, sở đường có công việc làm mãn năm.”“Huê lợi hai sở vườn đó mỗi năm tới mấy trăm ngàn, thiếu gì tiền.”“Một luồn không khí buồn bực bao trùm từ dãy phố chỗ Vĩnh Xuân qua đến sở vườn của bà Chủ Thiệu.”“Con theo bà ra đó qui tụ người bổn xứ mà làm việc mười mấy năm mới thành sở vườn rộng lớn cả ngàn mẫu.”“Ông dượng với bà cô ở coi nhà giùm cho Xuân, vì được hưởng huê lợi sở vườn, nên ân cần lo dọn dẹp trước sau đều sạch sẽ.”“Tôi tính phỏng thì lập sở vườn lại cô tốn chừng năm ngàn, hoặc mười ngàn là nhiều.”“Ông Ba Lự hứa ông tận tâm giúp cho bà lập sở vườn lại như hồi còn ông Cả.”