Làm ít và không kỹ, cho có chớ không cho đủ.
Tiếng Anh: Done little and not carefully, done for the sake of having done it rather than done fully.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm ít và không kỹ, cho có chớ không cho đủ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sơ là mới ngoài mặt, sài là thưa. Trong kho văn Nam Bộ nó theo sau động từ để chỉ cách làm: ăn sơ sài vài miếng, trang điểm sơ sài, lấy đất sét trét sơ sài, ngôi mộ mới đắp sơ sài, ghi chú sơ sài. Nó cũng nói về cái mình sắm: nhà thầy dọn sơ sài lắm, mua ván giường bàn ghế sơ sài. Và nó nói về một việc lớn làm gọn lại: đám cưới làm sơ sài, không rước lục bộ lập hôn thú. Có một cách dùng riêng của miền Nam là nói về bịnh nhẹ: bà đau sơ sài ít ngày rồi chết thình lình.
🇬🇧 The elements mean only on the surface and sparse. In the Southern corpus it follows a verb to give the manner of doing, eating a few mouthfuls, dressing hastily, daubing clay roughly, a grave newly heaped, notes jotted down. It is said of what one furnishes as well. And it is said of a great occasion cut short, a wedding held plainly with no registrar fetched. One Southern use is of a slight illness, a woman ailing lightly a few days and then dying suddenly.
Thí dụ:
Mâm cơm dọn ra, chú ăn sơ sài vài miếng rồi tháo ách cho đôi trâu vào chuồng.
The meal was set out, and my uncle ate a few mouthfuls sparingly, then unyoked the pair of buffalo into the byre.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLúc mình sơ ý, nó khoan cho lái tam bản lủng lỗ rồi lấy đất sét trét sơ sài.
Once I was careless, and they bored a hole in the sampan's stern and daubed clay roughly over it.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhà thầy dọn sơ sài lắm, chỉ có một cái giường, một cái bàn với vài cái ghế mà thôi.
The master's house was very plainly furnished, having only one bed, one table and a few chairs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiBà trang điểm sơ sài như thường bữa nên ít tốn thì giờ về khoản nầy lắm.
She made up hastily as on any other day, and so spent little time on that item.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHắn không nghĩ đến đôi dép của tôi mà chỉ nghĩ đến vết trầy sơ sài trên chân mà thôi.
He gave no thought to my sandals but only to the slight graze on my foot.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTé ra quan thầy thuốc khán nghiệm, nói trầy sưng sơ sài, tôi mới mừng.
It turned out that the examining physician reported only a slight graze and swelling, and so I was glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíNhà cất xong rồi bà Huyện mua ván giường bàn ghế sơ sài dọn về nhà đó.
The house built, Mrs Huyen bought boards, a bed, a table and chairs, plainly enough, and moved into it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCô bé vẫn ngồi bên ngôi mộ mới đắp sơ sài, ngổn ngang hương nến và vòng hoa phúng điếu.
The girl still sat by the newly heaped grave, amid the disorder of incense, candles and funeral wreaths.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngBếp là mấy cục đất được đẽo gọt sơ sài dựng làm ông Táo trên nền đất.
The hearth was a few lumps of earth roughly cut and set up as the kitchen god on the beaten floor.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ICuối cùng mọi người ra về khi ngôi mộ đã được đắp xong dù rất sơ sài.
At last everyone went home when the grave had been heaped up, however plainly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mâm cơm dọn ra, chú ăn sơ sài vài miếng rồi tháo ách cho đôi trâu vào chuồng.”“Lúc mình sơ ý, nó khoan cho lái tam bản lủng lỗ rồi lấy đất sét trét sơ sài.”“Nhà thầy dọn sơ sài lắm, chỉ có một cái giường, một cái bàn với vài cái ghế mà thôi.”“Bà trang điểm sơ sài như thường bữa nên ít tốn thì giờ về khoản nầy lắm.”“Hắn không nghĩ đến đôi dép của tôi mà chỉ nghĩ đến vết trầy sơ sài trên chân mà thôi.”“Té ra quan thầy thuốc khán nghiệm, nói trầy sưng sơ sài, tôi mới mừng.”“Nhà cất xong rồi bà Huyện mua ván giường bàn ghế sơ sài dọn về nhà đó.”“Cô bé vẫn ngồi bên ngôi mộ mới đắp sơ sài, ngổn ngang hương nến và vòng hoa phúng điếu.”