Một khu ruộng lớn thuộc về một chủ, thường ở xa nhà, cho tá điền mướn hay mướn người làm.
Tiếng Anh: A large tract of rice land belonging to one owner, often far from home, rented to tenants or worked by hired hands.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một khu ruộng lớn thuộc về một chủ, thường ở xa nhà, cho tá điền mướn hay mướn người làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ đầu thế kỷ hay dùng nó cho điền sản của nhà giàu miền Tây: sở ruộng trong Suối Cạn, sở ruộng dưới kinh Quan Lộ, hai sở ruộng Cà Mau. Nó hay đi với mua, cho mướn, khai khẩn, đi thăm và lập tờ tá. Chữ sở ở đây là tiếng Nam chỉ một khoảnh đất hay một cơ ngơi, như sở đất, sở vườn.
🇬🇧 Early twentieth century southern writing often uses it for the estates of Mekong delta landowners: the rice land at Suoi Can, the tract on the Quan Lo canal, two estates at Ca Mau. It pairs with buy, rent out, clear, visit and draw up tenancy papers. The first syllable here is a southern word for a plot or holding, as in a plot of land or an orchard holding.
Thí dụ:
Còn sở ruộng trong Suối Cạn thì ông cho người ta mướn, ông khỏi lo cấy gặt.
As for the rice land at Suoi Can, he rented it out and no longer had to see to the planting and harvest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻSố là năm trước, lúa còn cao giá, vợ chồng tôi có mua một sở ruộng dưới kinh Quan Lộ.
It so happened that some years ago, when rice fetched a high price, my wife and I bought a tract of rice land on the Quan Lo canal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTôi muốn đi tới mấy sở ruộng hết thảy, đặng coi sở nào tốt, sở nào xấu.
I want to visit all the estates, to see which are good and which are poor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmĐám cưới rồi, giao luôn hai sở ruộng Cà Mau cho vợ chồng nó coi.
Once the wedding is over, hand the two Ca Mau estates to the couple to manage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhĐường lãnh phần coi lập tờ tá và đi thăm chừng mấy sở ruộng xa.
Duong took charge of drawing up the tenancy papers and checking on the far off estates.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoÔng Hội Đồng còn một sở ruộng nữa ở trên làng Kiến An, nếu đi lên đó thì phải ngang nhà Xuân Hoa.
The councillor had another estate up in Kien An village, and going there meant passing Xuan Hoa's house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhAnh mua sở ruộng nào đó vậy anh Hai?
Which tract of land did you buy, Anh Hai?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoXuống dưới Cái Cùng anh ta mượn tá điền dắt đi chơi, hễ ra khỏi nhà thì biểu dắt đi xem cho giáp hết mấy sở ruộng của Tú Phan.
Down in Cai Cung he got a tenant to show him around, and whenever he went out he had himself taken to see every one of Tu Phan's estates.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTôi đã khai khẩn xong sở ruộng dưới Cái Bè để cho mình thâu huê lợi tuy không nhiều lắm, song cũng đủ cho mình nuôi con ăn học.
I have finished clearing the tract at Cai Be so you can collect the income, not much, but enough to raise the children and send them to school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTrong sở ruộng ngày xưa cày cấy không bỏ sót một chỗ nào, bây giờ thấy gốc rạ từ khoảnh từ chòm, còn bao nhiêu thì cỏ mọc cao lên tới ngực.
On the estate that was once ploughed without missing a single spot, there were now only scattered clumps of stubble, and the rest was grass grown chest high.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn sở ruộng trong Suối Cạn thì ông cho người ta mướn, ông khỏi lo cấy gặt.”“Số là năm trước, lúa còn cao giá, vợ chồng tôi có mua một sở ruộng dưới kinh Quan Lộ.”“Tôi muốn đi tới mấy sở ruộng hết thảy, đặng coi sở nào tốt, sở nào xấu.”“Đám cưới rồi, giao luôn hai sở ruộng Cà Mau cho vợ chồng nó coi.”“Đường lãnh phần coi lập tờ tá và đi thăm chừng mấy sở ruộng xa.”“Ông Hội Đồng còn một sở ruộng nữa ở trên làng Kiến An, nếu đi lên đó thì phải ngang nhà Xuân Hoa.”“Anh mua sở ruộng nào đó vậy anh Hai?”“Xuống dưới Cái Cùng anh ta mượn tá điền dắt đi chơi, hễ ra khỏi nhà thì biểu dắt đi xem cho giáp hết mấy sở ruộng của Tú Phan.”