Timorous, visibly afraid in a small lingering way.
Tiếng Anh: Là sợ mà còn hiện ra ngoài mặt ngoài dáng, cái sợ nhỏ và dai chớ không phải cái sợ dựng đứng người lên.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Timorous, visibly afraid in a small lingering way.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sợ mà còn hiện ra ngoài mặt ngoài dáng. Tiếng sệt làm cái sợ nhỏ lại và dai ra, nên nó tả cái vẻ khớp, cái nhút nhát, chớ không phải cái kinh hoàng.
🇬🇧 Afraid in a way that shows in the face and bearing. The second element makes the fear small and lingering, so it names timidity rather than terror.
Thí dụ:
Bà Phủ riu ríu xuống, cặp mắt chớp lạch, mặt mày tái xanh, coi bộ sợ sệt lắm.
She came down meekly, eyes blinking and face pale, looking very much afraid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNgày đó mình ngây thơ lạc lõng, đôi mắt tròn và lúc nào cũng ngơ ngác sợ sệt.
In those days I was innocent and lost, round eyed and always bewildered and afraid.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTrời ơi, tôi muốn kêu lên cho tiếng kêu của tôi vỡ òa những sợ sệt nhút nhát.
Heavens, I wanted to cry out so that my cry might break open all that timid fear.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiSau khi dạy được bọn giặc cỏ ở núi Mo So, cậu được thiên hạ sợ sệt hơn trước.
After schooling the bandits at that hill, he was feared by all more than before.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònXe chạy quá nhanh chỉ đánh thức sự kiêu hãnh và gây sợ sệt trong lòng người.
A car driven too fast only wakes pride and breeds fear in people's hearts.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNét mặt Huyền Tôn từ màu xanh mét đổi ra màu đỏ, từ vẻ sợ sệt đổi ra vẻ căm hờn.
His face turned from pallid to red, from a look of fear to one of hatred.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTrái lại, người con trai đã quá sợ sệt đêm ấy, bây giờ hơi thở lại dồn dập.
On the contrary the young man, so afraid that night, now breathed fast and hard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhThấy điệu bộ bổng nhiên có vẻ sợ sệt ấy của con Lụa, con Hạnh cũng đâm ra lo ngại.
Seeing her suddenly take on that frightened air, the other girl grew anxious too.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMã-Chiêu ngồi lặng thinh, không thèm trả lời, mà bộ không sợ sệt chi hết.
He sat silent and would not deign to answer, and looked not at all afraid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyLần này thằng bé nâng con trâu gọn trong lòng bàn tay, chạy lên sàn nhà như sợ sệt.
This time the boy lifted the buffalo neatly in his palm and ran up to the floor as if afraid.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Phủ riu ríu xuống, cặp mắt chớp lạch, mặt mày tái xanh, coi bộ sợ sệt lắm.”“Ngày đó mình ngây thơ lạc lõng, đôi mắt tròn và lúc nào cũng ngơ ngác sợ sệt.”“Trời ơi, tôi muốn kêu lên cho tiếng kêu của tôi vỡ òa những sợ sệt nhút nhát.”“Sau khi dạy được bọn giặc cỏ ở núi Mo So, cậu được thiên hạ sợ sệt hơn trước.”“Xe chạy quá nhanh chỉ đánh thức sự kiêu hãnh và gây sợ sệt trong lòng người.”“Nét mặt Huyền Tôn từ màu xanh mét đổi ra màu đỏ, từ vẻ sợ sệt đổi ra vẻ căm hờn.”“Trái lại, người con trai đã quá sợ sệt đêm ấy, bây giờ hơi thở lại dồn dập.”“Thấy điệu bộ bổng nhiên có vẻ sợ sệt ấy của con Lụa, con Hạnh cũng đâm ra lo ngại.”